Bài giảng Vật lí 8 - Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II Nhiệt học - Bùi Quang Văn

ppt 17 trang hathanh 27/07/2026 550
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lí 8 - Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II Nhiệt học - Bùi Quang Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_vat_li_8_bai_29_cau_hoi_va_bai_tap_tong_ket_chuong.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 8 - Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II Nhiệt học - Bùi Quang Văn

  1. TRƯỜNG THCS ĐAN TRƯỜNG HỘI TÊN BÀI GIẢNG: Bài 29 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG II NHIỆT HỌC * Giáo viên : Bùi Văn Quang * Lớp dạy: 8C
  2. I/. ƠN TẬP LÍ THUYẾT 1/. Cơng suất được xác định như thế nào? Viết cơng thức tính cơng suất và đơn vị các đại lượng trong cơng thức. TL : Cơng suất được xác định bằng cơng thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Cơng thức tính cơng suất: A P = t Trong đĩ P : là cơng suất (w) A: là cơng. (J) t: là thời gian thực hiện cơng. (s) 1w = 1J/s. 1kw (kilơốt) = 1000w. 1Mw (mêgaốt) = 1.000.000w.
  3. 2/. Khi nào vật cĩ cơ năng? Thế năng cĩ những dạng nào? Cho ví dụ? TL : * Cơ năng : Khi một vật cĩ khả năng sinh cơng, ta nĩi vật cĩ cơ năng. * Thế năng: - Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng trọng trường. - Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
  4. 3/. Khi nào vật cĩ động năng? Cơ năng của vật do chuyển động mà cĩ gọi là động năng. *Chú ý : 1/.Vật cĩ khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng trọng trường của vật càng lớn 2/.Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật. Vật cĩ khối lượng càng lớn, chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn 3/.Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng. Một vật cĩ thể vừa cĩ động năng vừa cĩ thế năng. Cơ năng của vật lúc đĩ bằng tổng động năng và thế năng
  5. 4/. Các nguyên tử, phân tử chuyển động như thế nào? Chuyển động phân tử và nhiệt độ cĩ mối liên hệ ntn? TL : Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn khơng ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. 5. Nhiệt năng là gì? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật - Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. - Cĩ 2 cách làm thay đổi nhiệt năng của vật: +Thực hiện cơng . +Truyền nhiệt.
  6. 6. Nhiệt lượng là gì? Đơn vị của nhiệt lượng là gì? TL : Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt . K/h: Q, đơn vị: jun (J ) 7/. Dẫn nhiệt là gì ? Nêu tính dẫn nhiệt của các chất. -Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác. -Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất. -Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.
  7. 8/. Đối lưu là gì? Bức xạ nhiệt là gì? TL : - Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dịng chất lỏng hoặc chất khí. Đĩ là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí. - Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt cĩ thể xảy ra ở trong chân khơng.
  8. II./LUYỆN TẬP Câu 1:. Phát biểu nào sau đây khơng đúng? A. Động năng là cơ năng của vật cĩ được do đang chuyển động B. Vật cĩ động năng cĩ khả năng sinh động. C. Động năng của vật khơng thay đổi khi vật chuyển động đều. DD. Động năng của vật chỉ phụ thuộc vận tốc, khơng phụ thuộc khối lượng của vật. Câu 2: Trường hợp nào sau đây khơng cĩ động năng: A. Con lắc đang dao động. B. Máy bay đang bay. CC. Con chim đang đậu trên cành cây. D. Luồng giĩ đang thổi qua cánh đồng.
  9. Câu 3: 1. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của cơng suất? A. Jun (J ) B.B Oát (w) C. Niutơn (N) D. kilơgam(kg) Câu 4: Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brao chứng tỏ điều gì? A. Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước. B. Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa. C. Các phân tử nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động. DD. Các phân tử nước khơng đứng yên mà chuyển động khơng ngừng.
  10. Câu 5: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là do chuyển động hỗn độn của nguyên tử, phân tử gây ra? A. Sự tạo thành mưa. B. Sự tạo thành giĩ CC. Muối tan trong nước D. Trộn lẫn cát và xi măng để làm hồ vữa xây nhà. Câu 6: Tại sao quả bĩng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp? A. Vì khi mới thổi, khơng khí từ miệng vào bĩng cịn nĩng, sau đĩ lạnh dần nên co lại. B. Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nĩ tự động co lại. C. Vì khơng khí nhẹ nên cĩ thể chui ra chỗ buộc ra ngồi. DD. Vì giữa các phân tử làm vỏ bĩng cĩ khoảng cách nên các phân tử khơng khí cĩ thể chui qua đĩ thốt ra ngồi.
  11. Câu 7: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? A.Khối lượng của vật B. Trọng lượng của vật. CC. Nhiệt độ của vật. D. Cả khối lượng lẩn trọng lượng của vật. Câu 8: Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây, cách nào là đúng? A. Đồng, nước, thủy tinh, khơng khí. BB. Đồng, thủy tinh, nước, khơng khí. C. Thủy tinh, đồng, nước, khơng khí. D. Khơng khí, nước, thủy tinh, đồng.
  12. Câu 9: Trong các sự truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào khơng phải là bức xạ nhiệt? A. Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất. B. Sự truyền nhiệt từ bếp lị tới người đứng gần bếp lị. CC. Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nĩng sang đầu khơng bị nung nĩng của một thanh đồng. D. Sự truyền nhiệt từ dây tĩc bĩng đèn đang sáng ra khoảng khơng gian bên trong bĩng đèn.
  13. III/.VẬN DỤNG BT1: Một cần trục nâng một vật cĩ khối lượng 600kg lên độ cao 4,5m trong thời gian 12s. Tính cơng và cơng suất của cần trục. Giải Cho biết h = 4,5 m - Cơng của cần trục nâng vật lên cao m= 600kg 4,5m. t= 12s A = F.s = P.h Tính A=? (27.000 J) = 6000.4,5 = 27000 (J) P = ?( 12,25 w) - Cơng suất của cần trục nâng vật lên. A 27000 P = = = 2250(w) t 12
  14. BT2 : Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h. Lực kéo của ngựa là 200N. a) Tính cơng suất của ngựa. b) Chứng minh rằng P = F.v. Giải Cho biết a) Trong 1 giờ (3600s) con ngựa kéo v = 9km/h xe đi được đoạn đường s = 9km = F = 200N 9000m.Cơng của lực kéo của ngựa Tìm: trên đoạn đường s là : a) P = ? W A = F.s = 200.9000 = 1800000 (J) b) CM P = F.v Cơng suất của ngựa : A 1800000 P = = = 500W. t 3600 b) Cơng suất : A F.s P = P = = F.v. t t
  15. BT3: Tại sao khi thả một cục đường vào cốc nước rồi khấy lên, đường tan vào nước cĩ vị ngọt? TL: Khi khuấy lên, các phân tử đường và nước xen lẩn vào nhau. BT 4: Búa đập vào đinh làm đinh ngập sâu vào gỗ? Đinh ngập sâu vào gỗ là nhờ năng lượng nào? TL: Búa đập vào đinh làm ngập sau vào gỗ. Đinh ngập sâu vào gỗ là nhờ năng lượng của búa. Đĩ là động năng. BT 5: Nung nĩng một miếng đồng rồi thả vào cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và nước thay đổi như thế nào? Đây là sự thực hiện cơng hay truyền nhiệt. TL: Nung nĩng một miếng đồng rồi thả vào cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng giảm và nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự truyền nhiệt.
  16. VẬN DỤNG BT: Ở những nơi nuơi (tơm, cá) với số lượng lớn, người ta dùng những bánh xe quay trịn cĩ lắp những cánh quạt nhỏ đập liên tục xuống nước, làm nước bắn tĩe lên. Hãy giải thích tại sao người ta làm như vậy?
  17. Hướng dẫn về nhà Học thuộc nội dung chính của các bài từ bài 15 đến bài 23. Làm các bài tập trong sách bài tập và bài tập gợi ý