Bài giảng Chuyên đề Dạy học sách giáo khoa Toán Lớp 4 (Cánh diều) - Năm học 2022-2023 - Phòng Giáo dục & Đào tạo Đức Thọ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Chuyên đề Dạy học sách giáo khoa Toán Lớp 4 (Cánh diều) - Năm học 2022-2023 - Phòng Giáo dục & Đào tạo Đức Thọ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_chuyen_de_day_hoc_sach_giao_khoa_toan_lop_4_canh_d.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Chuyên đề Dạy học sách giáo khoa Toán Lớp 4 (Cánh diều) - Năm học 2022-2023 - Phòng Giáo dục & Đào tạo Đức Thọ
- UBND HUYỆN ĐỨC THỌ PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO ĐỨC THỌ CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC SÁCH GIÁO KHOA TOÁN LỚP 4 (CÁNH DIỀU) Đức Thọ, tháng 8 năm 2023
- Phần 1. Giới thiệu chương trình tổng thể môn Toán lớp 4 NỘI Phần 2. Các kiểu bài dạy DUNG BÁO Phần 3. Trình bày Kế hoạch bài dạy CÁO Phần 4. Một số kỹ thuật dạy học thường dùng
- TOÁN 4 3
- PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ MÔN TOÁN LỚP 4
- NHỮNG ĐIỂM MỚI Quán triệt tinh thần Tinh giản, thiết thực, hiện đại Giảm tải: +Chuyển lên lớp 6: Nhân chia các số có 3 chữ số - Dấu hiệu chia hết. +Chuyển lên lớp 5: Tìm hai số khi biết tổng tỉ và hiệu tỉ. +Qui đồng, so sánh, cộng trừ PS (chỉ xét trường hợp mẫu số của PS này chia hết cho mẫu số của PS kia). +Thực hành vẽ đt vuông góc, đt song song (không yêu cầu HS phải biết diễn tả chặt chẽ các bước như trong 1 bài toán dựng hình). +Chuyển lên lớp 6: Diện tích HBH, Diện tích Hình thoi . Cấu trúc lại nội dung +Tập trung vào những yêu cầu trọng tâm của toán 4: STN và phép tính với các STN; Phân số và các phép tính về PS (ở mức độ phù hợp) +Các số có nhiều chữ số +Giới thiệu tính chất các phép toán theo quan điểm các quy tắc tính. Chú ý tiến trình kĩ năng Ví dụ: +Chú ý tiến trình kĩ năng khi dạy phép chia cho số có hai chữ số. +Cân đối giữa kĩ năng tính nhẩm và tính viết. 5
- 1.Thời lượng Mỗi tuần 5 tiết 5 tiết x 35 tuần = 175 tiết Ước lượng thời gian (tính theo %) cho các mạch nội dung môn Toán lớp 4: Hoạt động Mạch kiến Số và Hình học và Thống kê và thực thức Phép tính Đo lường Xác suất hành và trải nghiệm Thời lượng 75% 16% 4% 5% 6
- 2.Cấu trúc nội dung HỌC KÌ I HỌC KÌ II 25 bài (40 tiết) 20 bài (36 tiết) 27 bài (48 tiết) 24 bài (47 tiết)
- 3.Yêu cầu cần đạt 3.1. Số và phép tính: Số tự nhiên Nội dung Yêu cầu cần đạt (CT 2018) Số và cấu tạo – Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu). thập phân của – Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của một số từng chữ số trong mỗi số. – Nhận biết được số chẵn, số lẻ. – Làm quen với dãy số tự nhiên và đặc điểm. So sánh các số – Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi lớp triệu. – Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi lớp triệu). Làm tròn số Làm tròn được số đến tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn mười nghìn, tròn trăm nghìn (ví dụ: làm tròn số 12 345 đến hàng trăm thì được số 12 300). 8
- 3.1. SỐ VÀ PHÉP TÍNH Các phép tính với số tự nhiện Nội dung Yêu cầu cần đạt Phép cộng, – Thực hiện được các phép cộng, phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ phép trừ không quá ba lượt và không liên tiếp). – Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán Phép nhân, – Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. phép chia – Thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số. – Thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số. – Thực hiện được phép nhân với 10; 100; 1 000;... và phép chia cho 10; 100; 1 000;... – Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia trong thực hành tính toán. Tính nhẩm – Vận dụng được tính chất của phép tính để tính nhẩm và tính bằng cách thuận tiện nhất. – Ước lượng được trong những tính toán đơn giản (ví dụ: chia 572 cho 21 thì được thương không thể là 30).
- 3.1. SỐ VÀ PHÉP TÍNH Các phép tính với số tự nhiện Nội dung Yêu cầu cần đạt – Làm quen với biểu thức chứa một, hai, ba chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa một, hai, hoặc ba chữ (trường hợp đơn giản). Biểu thức số và biểu – Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính thức chứa chữ giá trị của biểu thức. Thực hành giải quyết Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba vấn đề liên quan đến bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến thành phần và các phép tính đã học kết quả của phép tính; liên quan đến các mối quan hệ so sánh trực tiếp hoặc các mối quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản (ví dụ: bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị).
- 3.1. Số và phép tính II. Phân số Nội dung Yêu cầu cần đạt (CT 2018) Khái niệm ban Khái niệm ban đầu về phân số đầu về phân số – Nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số, tử số, mẫu số. – Đọc, viết được các phân số Tính chất cơ bản – Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. của phân số – Thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản. – Thực hiện được việc quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. So sánh phân số – So sánh và sắp xếp được thứ tự các phân số trong những trường hợp sau: các phân số có cùng mẫu số; có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại. – Xác định được phân số lớn nhất, bé nhất (trong một nhóm có không quá 4 phân số) trong những trường hợp sau: các phân số có cùng mẫu số; có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại. 11
- 3.1. SỐ VÀ PHÉP TÍNH Các phép tính với phân số Nội dung Yêu cầu cần đạt Các phép tính cộng, – Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số trong những trường hợp sau: trừ, nhân, chia với các phân số có cùng mẫu số; có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn phân số lại. – Thực hiện được phép nhân, phép chia hai phân số. – Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có đến hai hoặc ba bước tính) liên quan đến 4 phép tính với phân số (ví dụ: bài toán liên quan đến tìm phân số của một số).
- 3.2. HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG Nội dung Yêu cầu cần đạt Hình học trực quan (Hình phẳng và hình khối) Quan sát, nhận biết, – Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt. mô tả hình dạng của – Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng một số hình phẳng và song song. hình khối đơn giản – Nhận biết được hình bình hành, hình thoi. – Thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng Thực hành đo, vẽ, lắp song song bằng thước thẳng và ê ke. ghép, tạo hình gắn với – Thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập một số hình phẳng một số hình phẳng và và hình khối đã học. hình khối đã học – Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến đo góc, vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học
- 3.2. HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG Nội dung Yêu cầu cần đạt – Thực hiện được việc vẽ góc vuông, đường tròn, vẽ trang trí. – Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông, sử dụng được Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, compa để vẽ đường tròn. tạo hình gắn với một số hình – Thực hiện được việc vẽ hình vuông, hình chữ nhật bằng lưới ô phẳng và hình khối đã học vuông. – Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ và tạo hình trang trí.
- 3.2. HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG Nội dung Yêu cầu cần đạt (CT 2018) Biểu tượng về đại – Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với kg. lượng và đơn vị đo – Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: dm2 (đềxi-mét vuông), m2 (mét vuông), mm2 (mi- đại lượng li-mét vuông) và quan hệ giữa các đơn vị đó. – Nhận biết được các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ và quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học. – Nhận biết được đơn vị đo góc: độ ( o ). Thực hành đo đại lượng– Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng để thực hành cân, đo, đong, đếm, xem thời gian với các đơn vị đo đã học. – Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 600; 900 ; 1200 ; 1800 Tính toán và ước lượng – Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài (mm, cm, dm, m, km); với các số đo đại lượng diện tích (mm2 , cm2 , dm2 , m2); khối lượng (g, kg, yến, tạ, tấn); dung tích (ml, l); thời gian (giây, phút, giờ, ngày, tuần lễ, tháng, năm, thế kỉ); tiền Việt Nam đã học. – Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản (ví dụ: con bò cân nặng khoảng 3 tạ,...). – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo độ dài, diện tích, khối lượng, 15 dung tích, thời gian, tiền Việt Nam
- 3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC Nội dung SUẤT Yêu cầu cần đạt Một số yếu tố thống kê – Nhận biết được về dãy số liệu thống kê. – Nhận Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. – Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ Đọc, mô tả biểu đồ cột. Biểu diễn số liệu vào biểu cột. – Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột (không đồ cột yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ). – Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột. – Tính được giá trị trung bình của các số liệu trongbảng hay biểu đồ cột. – Làm quen với việc Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên hiện từ các số liệu và biểu đồ cột đã có quan sát các số liệu từ biểu đồ cột. – Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
- 3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC Nội dung SUẤT Yêu cầu cần đạt Một số yếu tố xác suất Kiểm đếm số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng Kiểm đếm số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi xảy ra nhiều lần của một sự kiện thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản (ví dụ: trong một vài trò chơi như tung đồng xu, lấy bóng từ hộp kín,...).
- 3.4. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1. Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các chủ đề liên môn, chẳng hạn: – Thực hành các hoạt động liên quan đến tính toán, đo lường và ước lượng như: tính toán và ước lượng chu vi, diện tích, góc của một số hình phẳng trong thực tế liên quan đến các hình phẳng đã học; tính toán và ước lượng về khối lượng, dung tích,...; xác định năm, thế kỉ đánh dấu sự ra đời (diễn ra) của một số phát minh khoa học, sự kiện văn hoá – xã hội, lịch sử,... – Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê (thông qua một số tình huống đơn giản gắn với những vấn đề phát triển kinh tế, xã hội hoặc có tính toàn cầu như biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, giáo dục tài chính, chủ quyền biển đảo, biên giới, giáo dục STEM,...). – Thực hành mua bán, trao đổi tiền tệ.
- 3.4. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM Yêu cầu cần đạt Hoạt động 2. Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá (ví dụ: trò chơi học toán hoặc các hoạt động “Học vui – Vui học”; trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hoá; lắp ghép, gấp, xếp hình; tung đồng xu, xúc xắc,...) liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình huống thực tiễn. Hoạt động 3 (nếu nhà trường có điều kiện thực hiện): Tổ chức giao lưu với học sinh có năng khiếu toán trong trường và trường bạn.

