Giáo án Toán 9 - Tiết 29, Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thay thế - Năm học 2021-2022

docx 5 trang hathanh 29/07/2026 450
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 9 - Tiết 29, Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thay thế - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_9_tiet_29_bai_3_giai_he_phuong_trinh_bang_phuon.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 9 - Tiết 29, Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thay thế - Năm học 2021-2022

  1. Ngày dạy:22/11/2021 TIẾT29. §3. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc thế. HS hiểu cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế trong tất cả các trường hợp. - HS biết giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế trong tất cả các trường hợp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán 2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích: Bước đầu cho Hs thấy khó khăn trong việc xác định nghiệm của hệ bằng cách vẽ đồ thị. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện:
  2. GV: Làm cách nào để có thể xác định đúng được nghiệm của một hệ phương trình cho trước mà không cần vẽ đồ thị của nó? HS: nêu dự đoán B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 1. Quy tắc thế a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc thế b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. 1. Quy tắc thế Giới thiệu quy tắc thế gồm hai bước thông qua ví Dùng để biến đổi một hệ phương dụ 1 : Xét hệ phương trình : trình thành hệ phương trình khác x 3y 2(1) tương đương . (I) 2x 5y 1(2) *B1  (SGK) *B2 + Từ phương trình - em hãy biểu diễn x theo y?  (được (1’) Ví dụ 1 : Xét hệ phương trình + Lấy (1’) thay vào x trong phương trình - ta có Pt nào? (được (2’) x 3y 2 x 3y 2 2x 5y 1 2(3y 2) 5y 1 + Yêu cầu HS đọc quy tắc thế SGK x 3y 2 x 3y 2 x 1,3 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 6y 4 5y 1 y 5 y 5 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV Vậy hệ phương trình đã cho có một GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nghiệm số duy nhất là (-1,3; -5) nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS trình bày kết quả
  3. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS GV chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 2. Áp dụng a) Mục tiêu: Hs vận dụng được quy tắc thế để giải một số bài tập cụ thể b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Giải hpt bằng phương pháp thế d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. 2. Áp dụng Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 2 SGK Ví dụ 2 : (sgk) Yêu cầu HS làm ?1, ?2; ?3 + Tóm tắt lại cách giải hệ Pt bằng phương ?1 pháp thế như SGK 4x 5y 3 4x 5(3x 16) 3 3x y 16 y 3x 16 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 4x 15x 80 3 x 7 x 7 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV y 3x 16 y 3.7 16 y 5 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực *Chú ý : (sgk) hiện nhiệm vụ Ví dụ 3 : - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 4x 2y 6 4x 2(2x 3) 6 + HS trình bày kết quả 2x y 3 y 2x 3 4x 4x 6 6 0x 0(*) - Bước 4: Kết luận, nhận định: y 2x 3 y 2x 3 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS Pt (*) nghiệm đúng vơi mọi x R. Vậy hệ GV chốt lại kiến thức Pt đã cho có vô số nghiệm x R Dạng nghiệm tổng quát y 2x 3 ?2 Trên mp toạ độ hai đường thẳng
  4. 4x – 2y = - 6 và -2x + y = 3 trùng nhau nên hệ Pt đã cho có vô số nghiệm ?3 4x y 2 y 4x 2 8x 2y 1 8x 2( 4x 2) 1 y 4x 2 y 4x 2 8x 4 8x 1 0x 3(*) Pt (*) vô nghiệm . Vậy hệ Pt đã cho vô nghiệm Trên mp tạo độ hai đường thẳng 4x + y =2 và 8x + 2y = 1 song song với nhau . Vậy hệ Pt đã cho vô nghiệm ** Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế : (sgk) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM GV: cho Hs lên bảng làm bài tập x y 3 x y 3 x y 3 12 sgk 3x 4y 2 3(y 3) 4y 2 3y 9 4y 2 x y 3 x 7 3 x 10 y 7 y 7 y 7 Vậy hệ Pt đã cho có một nghiệm duy nhất là (10; 7)
  5. 7x 3y 5 7x 3( 4x 2) 5 7x 12x 6 5 4x y 2 y 4x 2 y 4x 2 11 x 19x 11 19 y 4x 2 6 y 19 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nêu các bước giải hệ Pt bằng phương pháp thế? (M1) Câu 2: Khi giải hpt bằng pp thế thì cần lưu ý điều gì? (M2) Câu 3: Bài tập 12 sgk (M3) 4. Hướng dẫn về nhà - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới