Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Cao Như Quỳnh

doc 30 trang hathanh 26/08/2026 330
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Cao Như Quỳnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_34_nam_hoc_2020_2021_cao.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Cao Như Quỳnh

  1. TUẦN 34 Thứ 2 ngày 17 tháng 5 năm 2021 Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA - TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo tìm được từ ngữ trái nghĩa điền vào chỗ trống trong bảng (Bài tập 1); nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước (Bài tập 2). - Nêu được ý thích hợp về công việc (cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp (cột A) (Bài tập 3). - Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; (BT1,2,3) Giải quyết vấn đề và sáng tạo; (Vận dụng). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Học sinh có kĩ năng vận dụng từ trái nghĩa và từ chỉ nghề nghiệp vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, Sách giáo khoa, - Học sinh: Sách giáo khoa, vở BT TV, vở nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Lớp trưởng điều hành trò chơi Xì điện - Nội dung chơi: GV tổ chức cho học sinh xì điện để đặt câu với các từ ngữ chỉ nghề nghiệp đã được học ở tiết trước. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giáo viên giới thiệu 2. Luyện tập, thực hành: GV giao nhiệm vụ: YC HS làm một số bài tập *GV trợ giúp HS hạn chế Bài 1: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Giáo viên yêu cầu học sinh lên chia sẻ kết quả. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Học sinh chia sẻ kết quả: + Những con bê cái: Như những bé gái rụt rè, ăn nhỏ nhẹn từ tốn. + Những con bê đực: Như những bé trai nghịch ngợm bạo dạn táo tợn ăn vội vàng ngấu nghiến, hùng hục Tổ chức cho học sinh nhận xét.
  2. - Nhận xét và tuyên dương học sinh Bài 2: - Gọi học sinh nêu miệng. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Học sinh nêu: + Trẻ con trái nghĩa với người lớn. + Cuối cùng trái nghĩa đầu tiên, bắt đầu. + Xuất hiện trái nghĩa biến mất, mất tăm + Bình tĩnh trái nghĩa cuống quýt, hoảng hốt - Giáo viên nhận xét phần bài làm của học sinh. Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng Giáo viên chiếu nội dung bài tập 3, tổ chức cho học sinh thi đua nối từ chỉ nghề nghiệp ở cột A với công việc ở cột B. - Công nhân: Làm ra vải mặc, giày dép,... - Nông dân: Cấy lúa, trồng khoai, nuôi lợn,.... - Bác sĩ: Khám và chữa bệnh. - Công an: Giưa trật tự làng xóm, phố phường, bảo vệ nhân dân. - Người bán hàng: Bán bút, sách, bánh kẹo, - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. 3. Vận dụng, sáng tạo: Tìm các cặp từ trái nghĩa sau và đặt câu với hai cặp từ trái nghĩa đó: Trẻ con/......... hiền lành/.......... rụt rè/......... bình tĩnh/......... Gan dạ/.......... Dài/..... Cao/........... Gầy/........ - Nhận xét tiết học ____________________________ Tập làm văn KỂ NGẮN VỀ NGƯỜI THÂN I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào các câu hỏi gợi ý, kể được một vài nét về nghề nghiệp của người thân (bài tập 1). - Biết viết lại những điều đã kể thành 1 đoạn văn ngắn (bài tập 2). Rèn cho học sinh kĩ năng viết câu. 2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, Sách giáo khoa,
  3. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở BTTV, vở nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Lớp trưởng điều hành trò chơi Hái hoa dân chủ - Nội dung chơi: học sinh đọc đoạn văn kể về một việc tốt của mình hoặc của bạn mình. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh viết tốt. - Giáo viên giới thiệu: Ở lớp mình, bố mẹ của các em có những công việc khác nhau. Trong tiết Tập làm văn hôm nay, lớp mình sẽ được biết về nghề nghiệp, công việc của những người thân trong gia đình từng bạn. - Giáo viên chiếu bài 2. Khám phá GV giao nhiệm vụ: YC HS làm một số bài tập *GV trợ giúp HS hạn chế Học sinh thực hiện theo YC - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Cho học sinh tự suy nghĩ trong 5 phút. - Giáo viên chiếu tranh đã sưu tầm để học sinh định hình nghề nghiệp, công việc. - Gọi học sinh tập nói. Nhắc học sinh nói phải rõ 3 ý để người khác nghe và biết được nghề nghiệp, công việc và ích lợi của công việc đó. - Sau mỗi học sinh nói, giáo viên gọi 1 học sinh khác và hỏi: Con biết gì về bố (mẹ, anh, chú ) của bạn? - Sửa nếu các em nói sai, câu không đúng ngữ pháp. - Học sinh trình bày lại theo ý bạn nói. Ví dụ: + Bố con là bộ đội. Hàng ngày bố con đến trường dạy các chú bộ đội bắn súng, tập luyện đội ngũ. Bố con rất yêu công việc của mình vì bố con đã dạy rất nhiều chú bộ đội khoẻ mạnh, giỏi để bảo vệ Tổ quốc. + Mẹ của con là cô giáo. Mẹ con đi dạy từ sáng đến chiều. Tối đến mẹ con còn soạn bài, chấm điểm. Công việc của mẹ được nhiều người yêu quý vì mẹ dạy dỗ trẻ thơ nên người. Tuyên dương học sinh nói tốt. Bài 3: - Giáo viên cho học sinh tự viết bài. - Yêu cầu học sinh đọc phần bài làm của mình. - Cho HS nhận xét bài của bạn. - Khuyến khích, tuyên dương các em viết bài hay.
  4. 3. Vận dụng, sáng tạo - Giáo viên nhận xét tiết học. - Giáo viên giáo dục học sinh: Cần quan tâm đến những người thân trong gia đình của mình. - Vẽ một bức tranh gia đình em và viết lời thuyết trình cho bức tranh đó. - Giáo viên nhận xét tiết học. ____________________________ Toán: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6. - Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có gắn liền với các số đo. . Bài tập cần làm: bài tập 1a, 2, 4 (a,b). 2.Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; (BT1,2,4) Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học.( Vận dụng) 3. Phẩm chất: - Rèn cho học sinh kĩ năng xem đồng hồ và giải toán về đại lượng - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, biết quý trọng thời gian và sắp xếp thời gian biểu hợp lý. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom và cung cấp ID, MK cho HS); Sách giáo khoa. - Học sinh: Điện thoại, Máy tính( kết nối với máy chủ của cô qua ID, mật khẩu) Sách giáo khoa, vở luyện Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV kết hợp với Ban lớp trưởng tổ chức Trò chơi: Đố bạn + Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi + Nội dung chơi: Giáo viên chiếu đồng hồ chỉ giờ, phút mời các bạn đọc - Học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đại lượng. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Lớp trưởng điều hành HĐ chia sẻ Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
  5. GV giao nhiệm vụ học tập cho HS - Kiểm tra chéo trong cặp (N2). -YC. HS thực hành một số bài tập - Quay mặt đồng hồ đến các vị trí trong phần a của bài và yêu cầu học sinh đọc giờ. - Đọc giờ: + Đồng hồ A chỉ 3 giờ 30 phút + Đồng hồ B chỉ 5 giờ 15 phút + Đồng hồ C chỉ 10 giờ, + Đồng hồ D chỉ 8 giờ 30 phút - Giáo viên nhận xét. Bài 2: Làm việc cá nhân – N2- Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh tìm hiểu yêu cầu và tự làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Học sinh chia sẻ: Bài giải: Can to đựng số lít nước mắm là: 10 + 5 = 15 (l) Đáp số: 15l - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 4: Làm việc cá nhân - N4- Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và ghi lại độ dài của một số vật quen thuộc như bút chì, ngôi nhà - Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15... và yêu cầu học sinh suy nghĩ để điền tên đơn vị vào chỗ trống trên. - Nói chiếc bút bi dài 15 mm có được không? Vì sao? - Nói chiếc bút bi dài 15 dm có được không? Vì sao? - Học sinh tìm hiểu yêu cầu và tự làm bài cá nhân - Trao đổi trong nhóm 4. - Học sinh lắng nghe. - Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm. - Vì 15 mm quá ngắn, không có chiếc bút bi bình thường nào lại ngắn như thế. - Không được vì như thế là quá dài. - Yêu cầu học sinh tự làm phần b, sau đó chữa bài Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 3. Vận dụng, sáng tạo: - Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học. hồ
  6. - Giải bài toán sau: Viết mm hoặc cm thích hợp vào chỗ chấm: a. Chiều dài quyển sách Toán 2 khoảng 183..... b. Thước kẻ dài khoảng 30 ..... c. Chiếc bút chì của em dài khoảng 25... - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, học thuộc bảng chia 3.Xem trước bài: Ôn tập về đại lượng( Tiếp theo) ____________________________ Toán: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết thời gian được giành cho một số hoạt động. - Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg, km, so sánh các số có ba chữ số *Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; (BT1,2,3); Giao tiếp hợp tác.( Vận dụng) 3.Phẩm chất: - Rèn cho học sinh cách so sánh các số có ba chữ số - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom và cung cấp ID, MK cho HS); Sách giáo khoa. - Học sinh: Điện thoại, Máy tính( kết nối với máy chủ của cô qua ID, mật khẩu) Sách giáo khoa, vở luyện Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động GV kết hợp với lớp trưởng điều hành trò chơi Đố bạn: + Nội dung chơi: Lớp trưởng nêu bài toán để học sinh nêu kết quả: + Xe thứ nhất chở 37l dầu. Xe thứ nhất chở được ít hơn xe thứ hai là 4l. Hỏi xe thứ hai chở được bao nhiêu lít dầu? - Tại sao bạn có đáp án như vậy? (...) - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đại lượng (Tiếp theo). 2. Luyện tập, thực hành *GV giao nhiệm vụ: YC HS làm một số bài tập *GV trợ giúp HS hạn chế Bài 1: Làm việc cá nhân- N2 - Cả lớp Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài - tương tác với bạn
  7. - Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả. - Học sinh nêu miệng kết quả: Trong các hoạt động trên Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động học - Nhận xét. Bài 2 (cột 1,2,4): Làm việc cá nhân; Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Học sinh chia sẻ Bài giải: Hải cân nặng là: 27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên bảng. - Nhận xét bài làm học sinh. Bài 3: Làm việc cá nhân - Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Học sinh chia sẻ Bài giải : Nhà phương cách xã Định Xá số ki-lô-mét là: 20 - 11 = 9 (km) Đáp số: 9 km - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm trên bảng. - Giáo viên nhận xét chung. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 3. Vận dụng, sáng tạo - Chơi trò chơi: Gọi thuyền Lớp trưởng đưa ra từng hoạt động và thời gian đã được quay trên đồng hồ, các bạn sẽ phải cho biết thời gian dành cho một số hoạt động đó + Ăn tối 6 giờ 15 phút + Xem phim hoạt hình 7 giờ + Học bài 7 giờ 30 phút + Đi ngủ 9 giờ 30 phút - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. - Giải bài toán: Trạm bơm Ân Thi phải bơm nước trong 7 giờ và bắt đầu bơm từ lúc 7 giờ 30 phút. Vậy đến ........giờ thì đạt số lượng bơm xong? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm lại các bài tập sai. Xem trước bài: Ôn tập về hình học ___________________________
  8. Thứ 3 ngày 18 tháng 5 năm 2021 Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đã học từ tuần 19 đến tuần 35 (Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/ phút) - Hiểu nội dung của đoạn, của bài (Trả lời được các câu hỏi nội dung đó) - Biết đặt và trả lời câu hỏi; Bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ (BT2) - Biết dùng dấu chấm để ngắt đoạn văn và viết lại đúng chính tả ( BT 3) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Bài 1); Giao tiếp và hợp tác (Bài 2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Bài 3) 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Mát tính, điện thoại, SGK, Vở BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh thi đọc bài “Lượm”. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng: Ôn tập cuối học kì 2 (Tiết 1) 2. Luyện tập Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng - Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc. - Tuyên dương học sinh đọc tốt. Động viên khích lệ học sinh đọc còn chậm để các em đọc cố gắng hơn. - Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học sinh của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này. Hoạt động 2: Hãy thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi dưới đây bằng các cụm từ thích hợp (Bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ ) Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Học sinh làm bài vào vở. - HS đọc kết quả - Nhận xét a. Khi nào (lúc nào, bao giờ tháng mấy, mấy giờ) bạn về quê thăm ông bà nội?
  9. - Yêu cầu học sinh tự làm phần b,c Bài 3: Ôn tập về dấu câu - Gọi một học sinh nêu yêu cầu bài. - Học sinh viết bài vào vở - Nhiều học sinh đọc trước lớp 3. Vận dụng - Đặt câu hỏi có cụm từ (Bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ...) - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. ____________________________ Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/ phút) - Hiểu nội dung của đoạn, của bài (Trả lời được các câu hỏi nội dung đó) - Tìm được vài từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ . Đặt câu với 1 từ chỉ màu sắc tìm được ( BT2,BT3). - Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “Khi nào?” (BT4) 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (HĐ 1, Bài 4 HĐ 3); Giao tiếp và hợp tác (Bài 2, 3 HĐ 2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng) 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học. Yêu thích thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Mát tính, điện thoại, SGK, Vở BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Mời bạn nói” + Cô hàng xóm nói lời cảm ơn khi em xách đồ giúp cô. + Bé gái cảm ơn khi em đỡ bé đứng dậy lúc bé bị ngã... - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh có hành vi đúng. - Giới thiệu bài và mục bài: Ôn tập (Tiết 2). 2. Luyện tập Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng - Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc. - Tuyên dương học sinh đọc tốt.
  10. - Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học sinh của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này. Hoạt động 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về màu sắc Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu bài . - Học sinh làm bài vào vở bài tập. - Đáp án: xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ, đỏ tươi, đỏ thắm. Bài 3: Bài yêu cầu làm gì? - Học sinh làm bài vào vở bài tập. - Nhận xét. Hoạt động 3 : Luyện cách đặt câu hỏi có cụm từ khi nào Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài. - Lớp làm bài vào vở. Đáp án: a. Khi nào trờ rét cóng tay? b. Khi nào lũy tre làng đẹp như tranh? c. Khi nào cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú? d. Chúng tôi thường về thăm ông bầ khi nào? 3. Vận dụng - Gọi học sinh nhắc lại nội dung ôn tập. - Trò chơi: Thi tìm từ chỉ màu sắc - Giáo viên đánh giá tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. - Ở nhà đọc nâng cao bài Tập đọc tuần 25 và tuần 26 cho người thân nghe và thi đọc với bạn. ____________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 5 năm 2021 Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II (TIẾT 3) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? (bài tập 2). - Biết dùng dấy phẩy và dấu chấm hỏi thích hợp trong đoạn văn (BT 3) 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (HĐ 1, Bài 2 HĐ 2); Giao tiếp và hợp tác (Bài 3 HĐ 2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Giáo dục học sinh biết nói lời xin lỗi trong các tình huống cuộc sống thường gặp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Mát tính, điện thoại, SGK, Vở BT
  11. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh thi đọc lại Cháu nhớ Bác Hồ - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc hay. - GV kết nối nội dung bài: Ôn tập (Tiết 3). 2. Luyện tập Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: - Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc. - Tuyên dương học sinh đọc tốt. + Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học sinh của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này. Hoạt động 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu? Bài 2: + Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh . ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “Ở đâu?” ? Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì? - Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm (nơi chốn). ? Hãy đọc câu văn trong phần a. Đọc: Giữa cánh đồng, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ. ? Ở đâu, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ? - Hai bên bờ sông. - Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” –Giữa cánh đồng. - Yêu cầu học sinh tự làm phần b,c,d. Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu bài: Em chọn dấu chấm hỏi hay dấu phẩy để điền vào mỗi ô trống. Lưu ý sau khi điền dấu câu, nhớ viết hoa lại chữ cái đứng liền sau dấu chấm Đạt lên năm tuổi. Cậu nói với bạn: - Chiến này, mẹ cậu là cô giáo, sao cậu chẳng biết viết chữ nào? - Chiến đáp: - Thế bố cậu là bác sĩ răng, sao em bé của cậu lại chẳng có chiếc răng nào? - GV theo dõi HS làm bài, hỗ trợ cho những HS làm bài còn chậm. - HS làm bài vào vở. Gọi một số nhóm nêu kết quả. - Tư vấn, nhận xét bài của HS. 3. Vận dụng - Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm: + Vua đang họp bàn dưới thuyền rồng. + Trong công viên có rất nhiều trò chơi hấp dẫn. - Nhận xét tiết học.
  12. - Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Ở đâu?” và cách đáp lời xin lỗi của người khác.Dặn học sinh về nhà xem trước bài: Ôn tập (Tiết 4) ____________________________ Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 4 ) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm tra đọc lấy điểm - Các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 28 đến 34. - Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. - Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ: như thế nào. - Ôn luyện về cách đáp lời chúc mừng. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (HĐ 1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ 2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ 3, Vận dụng) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Máy tính, điện thoại, SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Đố bạn: - GV câu văn để học sinh đặt câu hỏi, dạng “Ở đâu?”: + Từng đàn chim bay lượn trên bầu trời. + Những lộc non đang hé trên các cành cây. + Mọi người đang xếp hàng dài ở ngoài hành lang. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV kết nối nội dung bài và mục bài: Ôn tập (Tiết 4). 2. Luyện tập Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - Ôn luyện các bài tập đọc, đọc thêm - GV gọi HS đọc( 7 đến 8 em đọc bài ) - GV theo dõi học sinh đọc nhận xét sửa lỗi cho HS. Đọc đúng từ tiếng: 7 điểm Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp 1,5 điểm. Tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.
  13. Hoạt động 2: Ôn luyện về dấu chấm câu ( Bài 2) - Học sinh đọc yêu cầu bài H: Khi ông bà tặng quà sinh nhật con theo con ông bà sẽ nói gì? - Chúc mừng sinh nhật cháu. Chúc cháu ngoan và học giỏi. H: Khi đó con sẽ đáp như thế nào? - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. Hoạt động 3: Ôn luyện về cách đặt câu hỏi với cụm từ như thế nào? H: Câu hỏi có cụm từ như thế nào dùng để hỏi về điều gì? Đặc điểm. - Lớp làm vào vở bài tập. + HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu 1 đến 2 học sinh đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh làm bài tốt. 3. Vận dụng - Giáo viên chốt lại nội dung ôn tập. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “như thế nào? về nhà xem trước bài: Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 5) ____________________________ Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 5 ) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Đọc rõ ràng, rành mạch Các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 28 đến 34. - Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài( trả lời được câu hỏi và nội dung đoạn đọc) - Biết đáp lời khen ngợi theo tình huống cho trước (BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ : Vì sao?( BT3) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (HĐ 1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ 2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ 3, Vận dụng) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Máy tính, điện thoại, SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  14. 1. Khởi động - GV mời lớp phó phụ trách học tập tổ chức cho học sinh thi đọc lại Đàn bê của anh Hồ Giáo - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc hay. - GV kết nối nội dung bài: Ôn tập (Tiết 5) 2. Luyện tập Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng và đọc thêm - GV gọi HS đọc( 7 đến 8 em đọc bài ) - GV theo dõi học sinh đọc chấm sửa lỗi cho HS. - Đọc đúng từ tiếng: 7 điểm Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp 1,5 điểm - Tốc độ 50 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm. - Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc. - Tuyên dương học sinh đọc tốt. Hoạt động 2: Ôn luyện đáp lời khen ngợi của người khác. Bài 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. - Học sinh nêu tình huống a. Cảm ơn bà đã khen cháu.việc này dễ lắm, cháu sẽ dạy - HS tự làm bài vào vở bài tập. b. Cháu cảm ơn dì. Hoạt động 3: Ôn luyện cách đặt câu hỏi có cụm từ vì sao? - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. - 3 HS đọc 3 tình huống trong bài. - 2 HS thực hành hỏi đáp. - Học sinh viết bài vào vở . - Chữa bài 3. Vận dụng - Gọi học sinh nhắc lại nội dung ôn tập. - Giáo viên đánh giá tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. - Về nhà đọc nâng cao bài Tập đọc tuần 19 đến tuần 35 cho người thân nghe và thi đọc với bạn. ____________________________ Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù:
  15. - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật, đường thẳng, đường gấp khúc, hình tam giác, hình vuông, đoạn thẳng. - Biết vẽ hình theo mẫu. - Học sinh củng cố kĩ năng đếm hình, kẻ, vẽ hình. *Bài tập cần làm: Bài tập 1,2,4. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; ( BT1,2,4) Giải quyết vấn đề và sáng tạo; ( Vận dụng) 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, nắm được đặc điểm về hình học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Mát tính, điện thoại, SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Giáo viên kết hợp với Lớp phó văn nghệ cất cho cả lớp hát đồng thanh bài hát: “Học hình dạng hình học “ - Giới thiệu bài mới và chiếu bài: Ôn tập về hình học. - GV giao nhiệm vụ: + YC HS thực hiện một số bài tập + GV trợ giúp HS hạn chế 2. Thực hành. Bài 1: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Giáo viên chiếu nội dung bài tập 1, tổ chức cho học sinh thi đua nối hình với tên gọi đúng. - Hình A ứng với Đường thẳng AB - Hình B ứng với Đoạn thẳng AB - Hình C ứng với Đường gấp khúc OPQR - Hình C ứng với Hình tam giác ABC...... - Giáo viên tổng kết trò chơi. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Cho học sinh phân tích để thấy hình ngôi nhà gồm 1 hình vuông to làm thân nhà, 1 hình vuông nhỏ làm cửa sổ, 1 hình tứ giác làm mái nhà, sau đó yêu cầu các em vẽ hình vào vở bài tập . - Học sinh vẽ hình sau đó báo cáo với giáo viên. Đáp án: - Giáo viên nhận xét. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
  16. - Giáo viên chiếu lên máy tính - Hình bên có mấy tam giác, là những tam giác nào? - Có 5 tam giác: là hình 1, hình 2, hình 3, hình 4, hình (1+2). Có bao nhiêu tứ giác, đó là những hình nào? Có 5 tứ giác, đó là hình (1+3), hình (2+4), hình (1+2+3), hình (1+2+4), hình (1+2+3+4). - Có bao nhiêu hình chữ nhật, đó là những hình nào? - Có 3 hình chữ nhật (1 + 3), hình (2+ 4), hình (1 + 2 + 3 + 4). - Giáo viên nhận xét chung. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 3. Vận dụng, sáng tạo: - Vẽ hình có: 3 hình tứ giác, 3 hình tam giác - Giáo viên nhận xét tiết học. ____________________________ Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình tứ giác. - Rèn kĩ năng làm tính, giải toán và tìm x. *Bài tập cần làm: Bài tập 1,2,3. 2 Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Mát tính, điện thoại, SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát bài Các hình khối cơ bản. - Giới thiệu nêu mục tiêu tiết học và chiếu bài : Ôn tập về hình học (Tiếp theo). 2. Luyện tập, thực hành - GV giao nhiệm vụ: + YC HS tham gia T.C và làm một số bài tập + GV trợ giúp HS hạn chế
  17. Bài 1: Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài - Kiểm tra chéo trong cặp. - Học sinh chia sẻ: Bài giải: a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 3 + 2 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm b) Độ dài đường gấp khúc GHIKM là: 20 + 20 + 20 + 20 = 80 (mm) Đáp số: 80 mm - Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2: Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Chia sẻ cách làm bài trong cặp. Bài giải: Chu vi hình tam giác ABC là: 30 + 15 + 35 = 80 (cm) Đáp số: 80 cm - Học sinh nhận xét. - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Bài 3: - GV cho HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình tứ giác. - Vậy chúng ta còn có thể tính chu vi của hình tứ giác này theo cách nào nữa? - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một cách. - GV cho HS tự làm bài vào vở Bài giải: Chu vi hình tứ giác MNPQ là: 5 x 4 = 20 (cm) Đáp số: 20cm Bài 4: - GV cho HS dùng thước đo độ dài hai đường gấp khúc sau đó đưa ra kết luận. Bài 5: HS xếp hình bằng đồ dùng học Toán 3. Vận dụng, sáng tạo : - Cho HS giải bài toán: Tính chu vi hình tam giác ABC biết độ dài các cạnh là: 12 cm, 2dm và 30 cm?
  18. - Giáo viên nhận xét tiết học. ____________________________ Thứ 5 ngày 20 tháng 5 năm 2021 Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 6 ) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Đọc rõ ràng, rành mạch Các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 28 đến 34. - Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc) - Biết đáp lời từ chối theo tình huống cho trước (BT2) ; tìm được câu trả lời câu hỏi có cụm từ : để làm gì?( BT3); điền đúng dấu chấm than, đấu phẩy vào chỗ trống trong đoạn văn ( BT4). 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (HĐ 1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ 2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ 3, Vận dụng 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Máy tính, điện thoại, SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Giáo viên tổ chức cho học sinh kể về một người thân - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh kể hay. - Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập (Tiết 6) 2. Luyện tập Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng và đọc thêm - GV gọi hs đọc( 7 đến 8 em đọc bài ) - GV theo dõi học sinh đọc chấm sửa lỗi cho hs. Đọc đúng từ tiếng: 7 điểm Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp 1,5 điểm Tốc độ 50 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm. Hoạt động 2: Ôn luyện cách đáp lời từ chối của người khác . - Một học sinh nêu yêu cầu bài tập 2 - HS đọc các tình huống nêu ra. Lớp theo dõi sgk. - Học sinh làm vào vở:
  19. - Theo dõi chữa bài. Hoạt động 3: Ôn luyện cách đặt câu và trả lời câu hỏi có cụm từ để làm gì? - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 3 - Giáo viên hướng dẫn. Học sinh làm bài vào vở. - Một số học sinh đọc bài làm. Hoạt động 4: Ôn luyện về cách dùng dấu chấm than, dấu phẩy. - Gọi hs đọc bài làm. 3. Vận dụng - Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau: + Hôm qua, em đi học muộn vì trời mưa to. + Cá trên dòng sông Cửu Yên chết nhiều vì nước sông bị ô nhiễm nặng. - Nhận xét, tuyên dương những học sinh tích cực. - Dặn dò học sinh về xem trước bài Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 7) ________________________ Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 7) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Đọc rõ ràng, rành mạch Các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 28 đến tuần 34. - Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc) - Biết đáp lời an ủi theo tình huống cho trước ( BT2); dựa vào tranh kể lại được câuchuyện đúng ý và đặt tên cho câu chuyện vừa kể( BT3). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Bài 1); Giao tiếp và hợp tác (Bài 2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Bài 3) 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, Sách giáo khoa, - Học sinh: Sách giáo khoa, vở BT TV, vở nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS kể tên một số bài Học thuộc lòng đã học - GV cùng HS nhận xét, bổ sung 2. Luyện tập
  20. HĐ1 . Ôn các bài tập đọc và học thuộc lòng Kiểm tra đọc học thuộc lòng - GV gọi hs lên bảng bốc thăm (7 đến 8 em đọc bài) - GV theo dõi học sinh đọc chấm sửa lỗi cho hs. - Đọc đúng từ tiếng : 7 điểm Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp 1,5 điểm Tốc độ 50 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm. HĐ2. Ôn luyện cách đáp lời an ủi người khác - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS làm mẫu tình huống a - Gọi HS trình bày trước lớp tình huống b, c. HĐ3. Ôn luyện cách kể chuyện theo tranh - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. - Học sinh tự quan sát tranh và kể. - Kể theo nhóm 4. - Kể trước lớp . - Nhận xét, chữa lỗi cho hs . 3. Vận dụng - Viết đoạn văn ngắn kể về một việc tốt đã làm ______________________________ Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - BiÕt ®äc, viÕt, so s¸nh c¸c sè trong ph¹m vi 1000 - Thuéc b¶ng céng, trõ trong ph¹m vi 20 - BiÕt xem ®ång hå, 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 1, 2) Tư duy và lập luận toán học (Bài 3); Giao tiếp và hơp tác (Bài 4). 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác. Yêu Toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, điện thoại ( tạo phòng học zoom, kết nói với HS), SGK. - Học sinh: Mát tính, điện thoại, SGK, vở, đồng hồ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Đọc nối tiếp các số từ 700 đến 1000.