Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021

docx 18 trang hathanh 19/09/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021

  1. Thứ 5 ngày 29 tháng 4 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1.Năng lực đặc thù - Luyện kĩ năng tính cộng và trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến 3 chữ số . - Luyện kĩ năng nhẩm các số tròn trăm 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, Giao tiếp toán học(Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Ôn kiến thức về các phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) Các bước: +) Đặt tính +) Tính ( từ phải sang trái) - GV nhận xét 2.Thực hành: - Học sinh đọc kĩ yêu cầu từng bài tập: Bài 1: Tính. Củng cố kĩ năng tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Học sinh làm cá nhân vào vở, các bạn trong bàn kiểm tra bài cho nhau. - GV theo dõi học sinh làm. KQ: 63, 63, 83, 93, 62 Bài 2: Củng cố phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện. Cả lớp làm vào vở. - GV giúp đỡ HS yếu. Bài 3: Củng cố kĩ năng tính nhẩm. HS tính nhẩm rồi viết phép tính và kết quả vào vở. Bài 4: Củng cố kĩ năng đặt tính và tính phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Học sinh làm bài. Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh khi đặt tính theo cột dọc thì các hàng phải thẳng với nhau.
  2. - Hai em lên bảng chữa bài. - Gv nhận xét. 3. Vận dụng - Tính nhẩm thành thạo trong cuộc sống - GV nhận xét chung giờ học. _________________________________________ Chính tả CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Nghe- viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong bài Cây và hoa bên lăng Bác: - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn: r/ d/ gi, thanh hỏi/ thanh ng 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2,BT3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo( Vận dụng); 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - 2 học sinh tự viết trên bảng 6 từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi - Gv nhận xét 2. Khám phá HĐ 1. Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em nghe cô đọc để viết bài Cây và hoa bên lăng Bác . HĐ 2. Hướng dẫn nghe viết - Giáo viên đọc mẫu bài. Hai học sinh đọc lại. - Đoạn văn tả gì? ( Đoạn văn tả vẻ đẹp của những loài hoa ở khắp miền đất nước được trồng sau lăng Bác.) - Giáo viên đọc học sinh viết tiếng khó: khỏe khoắn, vươn lên, ngào ngạt,... - Học sinh viết tên riêng trong bài: Sơn La, Nam Bộ - Giáo viên đọc, học sinh nghe chép bài vào vở. 3. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2: ( lựa chọn) - Học sinh làm bài vào vở bài tập: a) dầu – giấu - rụng
  3. b) cỏ – gõ - chổi 4. Vận dụng - GV nhận xét chung giờ học. - Tuyên dương những học sinh viết đẹp _______________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Chọn được từ ngữ cho trước để điền đúng vào đoạn văn( BT1): tìm được một vài từ ngữ ca ngợi Bác Hồ ( BT2). - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác (BT1,2,3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa. - Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động: - Lớp phó phụ trách học tập điều hành trò chơi: “Đố bạn”. + Nội dung chơi: Lớp phó phụ trách học tập đọc 2 câu văn (giáo viên viết sẵn bảng lớp). Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi cho phần được gạch chân. + Đêm qua cây đổ vì gió to. + Cỏ cây héo khô vì hạn hán. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ ngữ về Bác Hồ. Dấu chấm, dấu phẩy - Học sinh mở sách giáo khoa và vở Bài tập 2.Thực hành, luyện tập Bài tập 1 Một học sinh đọc yêu cầu, 2 học sinh đọc từ ngữ trong dấu ngoặc - Học sinh làm bài vào vở. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm. -Treo bảng phụ chữa bài Bài tập 2
  4. - Một học sinh đọc yêu cầu - Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận tìm các từ ngữ ca ngợi Bác Hồ.( TG 7phút) - Dán phiếu, đếm các từ ngữ và nhận xét nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ. - Bổ sung thêm một số từ mà học sinh chưa biết. Bài tập 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Học sinh làm bài vào vở. Một hôm Bác Hồ đến thăm một ngôi chùa. Lệ thường, ai vào chùa cũng phải bỏ dép. Nhưng vị sư cả mời Bác cứ đi cả dép vào. Bác không đồng ý Đến thềm chùa Bác cởi dép để ngoài như mọi người, xong mới bước vào. Chữa bài: Ô trống thứ nhất điền dấu phẩy vì chưa thành câu. 3. Vận dụng: - Viết một đoạn văn khoảng 5 -7 câu nói về Bác Hồ, trong đó có sử dụng dấu phẩy, dấu chấm. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau _________________________________________ Kể chuyện CHIẾC RỄ ĐA TRÒN I.MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được nội dung câu chuyện: Nói về tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi qua câu chuyện’’ Chiếc rễ đa tròn” - Sắp xếp đúng trật tự các tranh theo nội dung câu chuyện và kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1, BT2) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp tác (HĐ1,2); NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic (Vận dụng). 3. Phẩm chất - Yêu thích các nhân vật trong câu chuyện,hiểu về tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Lớp trưởng điều hành T/C: Thi kể chuyện đúng , kể chuyện hay.
  5. - Nội dung tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện: Ai ngoan sẽ được thưởng. - 3 HS lên bảng, mối HS kể nối tiếp nhau từng đoạn trong truyện - Học sinh nhận xét - Học sinh dưới lớp lắng nghe, nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện. * Kể từng đoạn, từng tranh - GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong SGK (ứng với nội dung 4 đoạn truyện), nói vắn tắt nội dung mỗi tranh : + Tranh 1: Bác Hồ đang hướng dẫn chú cần vụ cách trồng chiếc rễ đa. + Tranh 2: Các bạn thiếu nhi thích chui qua vòng lá tròn, xanh tốt của cây đa con + Tranh 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa nhỏnằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem trồng nó. - Học sinh xếp lại từng tranh theo đúng diễn biến câu chuyện( 3 - 1- 2) b. Hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh - Học sinh tập kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm. Sau mỗi lần 1 học sinh kể các bạn nhận xét bổ sung. - Đại diện các nhóm thi kể. c, Kể toàn bộ câu chuyện: HĐ 2: Phân vai, dựng lại câu chuyện - GV hướng dẫn các nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân các vai (người dẫn chuyện, Bác Hồ, chú cần vụ, thiếu nhi) dựng lại chuyện. GV lưu ý HS thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật. - Thi dựng lại câu chuyện trước lớp. GV lập tổ trọng tài. Các trọng tài cho điểm vào bảng con. GV công bố điểm của giám khảo và điểm của mình, khen những HS và nhóm HS dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên, sinh động. 3. Vận dụng - Học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện. Lưu ý HS cần thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và kể lại câu chuyện cho người thân nghe _________________________________________ Luyện Tiếng Việt
  6. LuyÖn tËp I. Môc ti£U 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập phân biệt r/d/gi; phân biệt ch/tr. - Më réng vèn tõ vÒ c©y cèi, tõ ng÷ vÒ B¸c Hå. - TiÕp tôc luyÖn ®Æt c©u hái ®Ó lµm g×? V× sao? Khi nµo? 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, Năng lực giao tiếp hợp tác (Bài 1), Năng lực giải quyết vấn đề (Bài 2). 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức Thiếu nhi phải chăm chỉ, thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát một bài về Bác. 2. Luyện tập - Thực hành: HĐ1: Củng cố kiến thức: - Tìm từ ngữ nói về tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ - Hoạt động cặp đôi hỏi và trả lời HĐ2: Thực hành Ho¹t ®éng nhãm ®«i Bài 1 : Điền r, d hay gi vào chỗ trống. a) ..a đình d) .ành dụm g) ầu hoả b) a vào đ) .ành giật h) ..ầu rĩ c) a giày e) .ành rọt i) àu có Bài 2 : Tìm từ có âm đầu ch hoặc tr điền vào chỗ trống trong các câu sau. Quyển truyện này em đã đọc được hơn 20 Hôm nay trời nắng .. Đàn hải âu lượn trên sóng biếc. Hà và Hương đang ..đổi với nhau về bài toán trong đề kiểm tra học kì. Bài 3 : Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Bác Hồ sống rất Hồi còn lãnh đạo cách mạng và kháng chiến ở Việt Bắc, Bác sống và làm việc trên một căn mái tranh vách nứa.
  7. Kháng chiến thắng lợi, Bác về thủ đô cũng chỉ sống trong một căn nhà sàn ..Xung quanh nhà có , do chính tay Bác chăm lo, vun trồng. ( vườn cây, đơn sơ, giản dị, chiến khu, nhà sàn, ao cá ) Bài 4 : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau. a) Các em thiếu nhi quây quanh Bác. b)Mắt Bác sáng tựa vì sao. c)Vì không nghe lời mẹ, cậu bé đã bị đói và khát. d)Trung thu, Bác Hồ gửi lời thăm các cháu thiếu nhi. e)Để trở thành học sinh giỏi, em phải thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy. Bµi tËp cho HS kh¸ giái : Em h·y t×m Ýt nhÊt 10 tõ ca ngîi vÒ B¸c? * C¸c nhãm b¸o c¸o kÕt qu¶, c¶ líp nhËn xÐt 3.Vận dụng - Về nhà luyện viết một đoạn văn ngắn về Bác Hồ, chú ý cách dùng từ, đặt câu và diễn đạt hay hơn ___________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Môc tiªu 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách so sánh số có ba chữ số. - Biết cách làm tính trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - HS khá giỏi làm BT nâng cao 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 2 +4) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 3); Giao tiếp và hơp tác (Bài 1). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện đọc thuộc lòng bảng nhân, chia 4 và 5. 2. Khám phá- Luyện tập Bµi 1. ViÕt theo mÉu: MÉu: 758 = 700 + 50 + 8 654 =
  8. 460 = 208 = 666 = Cho HS tù lµm bµi vµo vë råi ch÷a bµi. Khi ch÷a bµi cã thÓ cho HS nªu nhËn xÐt vÒ ®Æc ®iÓm cña mét sè trong bµi tËp. Ch¼ng h¹n sè 666 lµ sè cã ba ch÷ sè gièng nhau. Bµi 2. ViÕt theo mÉu: MÉu: 500 +20 +6 = 526 600 + 30 + 7 = 700 +3 = 700 + 90 + 2 = 300 + 4 = 800 + 80 + 8 = 500 +5 = - Cho HS cïng lµm bµi vµo vë. Bµi 3. §iÒn sè vµo chç chÊm: a. 380, 381,....,.....,....,....,....,...,...,...,390 b. 700, 702, 704,....,....,....., ....,......,....716 c. 400, 405, 410,...,.....,.....,....., 435 Bµi 4. ViÕt c¸c sè: 567; 765; 675; 576; 756; 657 a. Tõ bÐ ®Õn lín: b. Tõ lín ®Õn bÐ: - Cho HS tù lµm vµo vë sau ®ã GV tæ chøc ch÷a bµi. Bµi t©p dµnh cho nhãm häc sinh kh¸, giái Bµi 1.Cã 9 lÝt nưíc m¾m ®ùng vµo c¸c can lo¹i 2 lÝt vµ 3 lÝt. Hái cã bao nhiªu can 2 lÝt vµ bao nhiªu can 3 lÝt? Bµi 2. Cã mét lưîng dÇu, khi cho vµo mçi thïng 5 lÝt dÇu th× th× ®ưîc 6 thïng. Hái còng lưîng dÇu ®ã cho vµo mçi thïng 3 lÝt th× ®ưîc bao nhiªu thïng? - Häc sinh lµm bµi sau ®ã GV tæ chøc ch÷a bµi. KÕt qu¶: Bµi 1. 3 can 2 lÝt vµ 1 can 3 lÝt Bµi 2. 10 thïng 3. Vận dụng: - HS nêu miệng các dạng toán đã học trong tiết học? - Giáo viên nhận xét tiết học ___________________________________ Thứ 6 ngày 30 tháng 4 năm 2021 Toán LuyÖn tËp chung (Dạy vào tiết 5 sáng thứ 5) I. MỤC TIÊU:
  9. 1. Năng lực đặc thù: - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1000, làm tính cộng, trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Biết giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ1, BT1,2); Giao tiếp, hợp tác (BT1,2, vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II.CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa. Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: Lớp phó học tập điều hành trò chơi: Xì điện: - Học sinh chủ động tham gia chơi. + Nội dung chơi: tổ chức cho học sinh nêu phép tính và kết quả để tìm số bị chia. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - GV kết nối nội dung bài mới và ghi đầu bài lên bảng 2. Luyện tập: Hoạt động 1. Củng cố kỉ năng tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 1. Đặt tính rồi tính: 653 + 45 578 - 73 465 + 323 889 - 546 Học sinh làm bài vào bảng con - 2 học sinh lên bảng chữa bài. Bài 2. Tính: a) 26 + 47 + 215 = b) 83 - 38 + 442 = c ) 869 - 45 -123 = c) 552 + 246 - 724 = Cả lớp làm bài vào vở nháp - 4 HS lên bảng chữa bài. Bài 3. Tìm x: a) x + 252 = 453 + 235 b) x - 642 = 986 - 754 Học sinh làm bài vào vở - 2HS lên bảng chữa bài. Kết quả: a) 436 b) 874 Bài 4. Một khu đất hình tứ giác có kích thước như sau: 16m, 16m, 22m, 15m. Tính chu vi khu đất đó? - Học sinh làm bài vào vở, GV chấm bài cho học sinh, - 1 học sinh làm bài vào bảng phụ. - GV treo bảng phụ cùng HS chữa bài.
  10. Bài 5: Tìm số lớn nhất có ba chữ số có tổng các chữ số bằng 13. HS thảo luận theo nhóm đôi - Các nhóm xung phong nêu kết quả: 940 3. Vận dụng: - Thi tính nhẩm nhanh: làm tính cộng, trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. _________________________________________ Tập viết CHỮ HOA N (KIỂU 2) (Dạy vào tiết 4 sáng thứ 4) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa N kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Người (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Người ta là hoa đất (3 lần) 2.Năng lực chung - Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( Thực hành), kĩ năng giao tiếp hợp tác ( Khám phá), Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Vận dụng) 3. Phẩm chất Rèn tính kiên trì, cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp và có ý thức rèn luyện chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ). Ti vi, máy tính - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: M, Mắt (chữ M kiểu 2) - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá * Hoạt động 1. Viết chữ hoa N - Treo chữ hoa N - Thảo luận nhóm đôi - HS quan sát, nhận xét về chữ hoa N ( độ cao, độ rộng, các nét cơ bản, cách viết) - Các nhóm trình bày - Hs nêu cách viết. - GV viết - GV chỉ dẫn viết chữ N ( Có 3 nét)
  11. - HS viết 2 chữ N vào bảng. * Hoạt động 2. Viết câu ứng dụng - Viết cụm từ ứng dụng: Người ta là hoa đất - Cụm từ này ý muốn nói về ca ngợi con người – con người là đáng quý nhất, là tinh hoa của trái đất. - GV yêu cầu HS HĐ nhóm đôi nhận xét câu ứng dụng + Cụm từ có mấy tiếng, là những tiếng nào + Các chữ cao 2.5 li( N, g,h,l) + Các chữ cao 1 li( ư,ơ,i a,n,o,â) + Chữ cao 1,5 li ( t) + Chữ cao 2 li( đ) + Khoảng cách giữa các chữ - HS trình bày, nhóm khác theo dõi bổ sung nếu có - GV viết mẫu Người - YC HS viết chữ Người vào bảng con - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. 3. Thực hành – luyện tập. Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: + 1 dòng chữ N cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ Người cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. 4. Vận dụng, sáng tạo - Viết chữ hoa “ N ”, và câu “Người ta là hoa đất ” kiểu chữ sáng tạo. - Nhận xét tiết học. _________________________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP CHỦ ĐỀ: VẼ VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC (Dạy vào tiết 5 sáng thứ 4)
  12. I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết được những ưu, khuyết điểm của cá nhân và tập thể trong tuần 31. - Nêu kế hoạch, nhiệm vụ của tuần tới ( tuần 32). - HS biết cách sử dụng phối hợp các nét thẳng, xiên, cong để tạo nên được một bức vẽ hoàn thiện mà các em yêu thích. - Rèn luyện cho các em tính kiên trì, tỉ mỉ trong việc tô màu cho bức tranh. - Phát triển thẩm mỹ, khả năng tư duy và biêt sắp xếp bố cục cho tranh sao cho hợp lý ở một bức vẽ. - HS vẽ tranh theo trí tưởng tượng và hoàn thành được một bức tranh có thể là: Đồng quê, hàng xóm, đất nước, phong cảnh, sân đình làng - HS phải tập trung tỉ mỉ để tô màu bức tranh cho chuẩn xác. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành .năng lực tự chủ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: - Giáo dục cho các em tình yêu thương quê hương đất nước của mình qua những bức tranh và niềm mơ ước về tương lai sau này. Ngoài ra còn dạy cho các em những công việc sau này giúp bảo vệ và phát triển quê hương đất nước giàu đẹp và vững bền hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tổng hợp các ý kiến HS. - Máy tính, đèn chiếu và băng đĩa cho cháu xem. - 3 tranh vẽ : Cảnh biển, cảnh làng xóm, cảnh đồng lúa. - Video phong cảnh quê hương Vạn Ninh. - Giấy A4, bút chì, màu tô đủ cho các em. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Lớp hát bài tự chọn. - GV giới thiệu nội dung tiết sinh hoạt 2. Khám phá Phần I: Sinh hoạt lớp Hoạt động 1: Nhận xét các hoạt động trong tuần 31 1..Các tổ trưởng lên báo cáo các HĐ của tổ trong tuần qua. 2. Lớp trưởng tổng hợp và nhận xét chung về các mặt của lớp và xếp loại các tổ. - Ý kiến thảo luận của cả lớp. 3. GV nhận xét chung, bổ sung:
  13. + Nền nếp lớp: Duy trì tốt sinh hoạt 15 phút đầu giờ, hiện tượng ăn quà vặt không còn. Phần lớn chấp hành tốt quy định về trang phục + Vệ sinh: Trực nhật vệ sinh sạch sẽ, đúng thời gian quy định + Học tập: - Nhiều em tích cực xây dựng bài, hăng say học tập, trình bày vở sạch sẽ, đúng quy định: Danh, Trân, Thư, Huy, *) Tồn tại: Một số em còn làm mất trật tự như: Việt + Hiện tượng quên sách vở, đồ dùng học tập không có + Một số em bảng trừ chưa thuộc, không chuẩn bị bài mới trình bày vở còn bẩn, chữ viết cẩu thả; Phú Hoạt động 2: Triển khai công tác tuần 32. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường và nề nếp lớp đề ra. + Nề nếp: Sinh hoạt đúng quy đinh, xếp hàng ra vào lớp nghiêm túc. + Học tập: - Học bài, làm bài nghiêm túc. - Có tinh thần tự học, nghiên cứu bài trước khi đến lớp. - Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sách vở và mang đầy đủ dụng cụ học tập đúng quy định. - Tiếp tục: + Rèn đọc và chữ viết đúng chính tả, đúng tốc độ viết cho học sinh: Anh, Tiến, Đức, Đạt, + Rèn kĩ năng làm toán cho: Tiến Đức, Minh Tiến. - Tiếp tục phát huy phong trào “Đôi bạn cùng tiến”. Tham gia đọc sách thư viện xanh, giải bài trên các báo. - Thực hiện nghiêm túc các hoạt động Đội, Sao. Phần II: Sinh hoạt chủ đề: * Hoạt động 1: - Cô giáo giới thiệu địa chỉ mình đang ở. - Cô kết hợp cho trẻ xem một số phong cảnh của quê hương (khi HS xem cô gợi ý giới thiệu) - Cô cho HS kể lại những hình ảnh mà các em đã được xem. (Cô khắc sâu phong cảnh biển, cảnh đồng quê, cảnh làng xóm và kết hợp cho tcác em xem những hình ảnh mà các em thích) - Cô nói: Quê hương mình rất là đẹp, quê hương cũng là nơi chúng ta sinh ra và lớn lên, dù có đi đâu các con cũng nhớ về quê hương mình đúng không nào? - Các em có yêu quê hương của mình không?
  14. - Cô nói: Yêu quê hương mình thì các con phải cố gắng học thật giỏi để sau này lớn lên mình sẽ làm một việc gì đó giúp ích cho xã hội, nhằm góp phần xây dựng quê hương, đất nước của mình ngày càng giàu đẹp các con có đồng ý không? - Cô tiếp: Mỗi người đều có cách thể hiện tình cảm của mình đối quê hương khác nhau. Riêng cô đã thể hiện tình cảm của cô qua những tranh vẽ. giờ cô sẽ cho lớp mình xem nha! * Hoạt động 2: Xem tranh - Cô cho HS xem tranh vẽ về cảnh biển, cảnh làng xóm và cảnh đồng lúa. - Cho HS nhận xét tranh theo suy nghỉ của các em? - Cô tóm lại và gợi ý cho HS về nội dung của từng tranh, chú ý khắc sâu cho các em kỷ năng phối hợp các nét thẳng. xiên cong để vẽ tạo thành bức tranh, cách sắp xếp bố cục tranh và cách tô màu v.v Cô kết hợp giới thiệu bài. - Cô mời vài HS nói lên ý tưởng của mình định vẽ gì? - Mời HS nói cách ngồi và cách cầm bút. * Hoạt động 3: Em làm họa sĩ - Cô tiến hành cho HS về 3 nhóm để thực hành. - Trong quá trình HS vẽ cô theo dõi giúp đỡ, động viên, đồng thời gợi ý để các em sáng tạo thêm nội dung của bức tranh cho phong phú, phát huy trí tưởng tượng. - Cô thông báo sắp hết giờ để trẻ cố gắng hoàn thành xong bức tranh của mình. - Cho HS lần lược mang tranh lên treo vào giá tạo hình để trưng bày. * Hoạt động 6: Nhận xét đánh giá sản phẩm - Tập trung cả lớp đến đứng gần giá tạo hình để quan sát tranh đã trưng bày. - Cô nhận xét chung ( chú ý tuyên dương trẻ có nhiều sáng tạo). Bổ sung những tranh chưa hoàn chỉnh. ______________________________________ Tập làm văn ĐÁP LỜI KHEN NGỢI. TẢ NGẮN VỀ BÁC HỒ (Dạy vào tiết 4 chiều thứ 5) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Đáp lại được lời khen ngợi theo tình huống cho trước ( BT1); quan sát tranh ảnh Bác Hồ, trả lời được các câu hỏi về ảnh Bác( BT2). - Viết được một vài câu ngắn về ảnh Bác Hồ( BT3 ) 2. Năng lực chung:
  15. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác ( BT1,2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu cảnh đẹp của đất nước, có ý thức xây dựng quê hương, đất nước giàu đẹp. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Sách giáo khoa, Ảnh Bác Hồ - Học sinh: Sách giáo khoa,Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Gọi 2 học sinh kể lại câu chuyện Qua suối Câu chuyện Qua suối nói lên điều gì về Bác Hồ? - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới - ghi bài lên bảng. 2. Thực hành – luyện tập: Bài 1: Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên đưa các tình huống và gọi 2 học sinh lên bảng thực hành - Gọi 1 học sinh đọc các tình huống trong bài : Bài tập này yêu cầu em nói lời đáp lại trong những trường hợp em được khen. - 1 cặp học sinh thực hiện đóng vai tình huống a: 1 học sinh đóng vai cha, một học sinh đóng vai con - Lưu ý nói lời đáp kèm theo thái độ phù hợp : vui vẻ phấn khởi, nhưng khiêm tốn tránh tỏ ra kiêu căng, hợm hỉnh. - Từng cặp thực hành nói - đáp lời khen ngợi theo các tình huống a, b, c. - Một số cặp đứng dậy thực hiện đóng vai. Bài 2: (miệng) - Một học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh ngắm kĩ ảnh Bác được treo trên bảng lớp , trao đổi nhóm để trả lời lần lượt từng câu hỏi. - Đại diện các nhóm lần lượt trả lời 3 câu hỏi trong sách giáo khoa. - Cả lớp nhận xét, góp ý, bình chọn những câu trả lời đúng và hay. Bài 3: ( viết) - Một học sinh đọc yêu cầu - Nhắc học sinh dựa vào bài tập 2 để viết thành đọan văn. - Học sinh làm bài vào vở. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm. - Nhiều học sinh nối tiếp đọc bài viết. Cả lớp và giáo viên nhận xét . Giáo viên chấm một số bài
  16. 3. Vận dụng: - Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 câu tả về Bác Hồ qua tấm ảnh của Bác và dùng dấu câu hợp lí. - Giáo viên nhận xét tiết học. _________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP (Dạy vào tiết 5 sáng thứ 2) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố vốn từ ngữ về cây cối cho HS. - Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi. - Tập viết đoạn văn về cây cối. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, Năng lực giao tiếp hợp tác (Bài 1), Năng lực giải quyết vấn đề (Bài 2). 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất: Yêu thích tìm hiểu về thiên nhiên tươi đẹp; biết chăm sóc và bảo vệ cây cối. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát một bài. 2. Khám phá - Luyện tập HĐ 1: Củng cố về viết đặt câu hỏi Để làm gì? Bài 1. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? với những nội dung sau: a. Bạn nhỏ đang tưới cây. b. Ông em đang bắt sâu cho lá. c. Mẹ đang nấu cơm. HĐ 2: Luyện viết đoạn văn ngắn về cây cối Bài 2.Từng bộ phận của cây dừa (bài Cây dừa) có những đặc điểm gì? Ghi đặc điểm ấy vào chỗ trống. - Thân dừa: bạc phếch, in dấu thời gian. - Qủa dừa: chen chúc như đàn lợn con. - Hoa : như những chùm sao trên trời. - Tàu dừa: như chiếc lược khổng lồ chải vào mây xanh. Bài 3. Viết 1 đoạn văn ngắn tả chi tiết các bộ phận của cây ăn quả. - HS làm bài - GV theo dõi
  17. - Đánh giá, chữa bài. Nhận xét. 3.Vận dụng - Về nhà luyện viết một đoạn văn ngắn về cây cối, chú ý cách dùng từ, đặt câu và diễn đạt hay hơn _________________________________________ Tự học (Dạy vào tiết 5 sáng thứ 3) I. Môc tiªu 1. Năng lực đặc thù - Cñng cè kiÕn thøc viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Nhận biết và tính điền các số có chữ số theo thứ tự, và sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS có năng khiếu làm BT nâng cao 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 2 +4) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 3); Giao tiếp và hơp tác (Bài 1). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện đọc các số có 3 chữ số đầu từ số 345 . 2. Khám phá- Luyện tập Bµi 1. ViÕt theo mÉu: MÉu: 758 = 700 + 50 + 8 654 = 460 = 208 = 666 = Cho HS tù lµm bµi vµo vë råi ch÷a bµi. Khi ch÷a bµi cã thÓ cho HS nªu nhËn xÐt vÒ ®Æc ®iÓm cña mét sè trong bµi tËp. Ch¼ng h¹n sè 666 lµ sè cã ba ch÷ sè gièng nhau. Bµi 2. ViÕt theo mÉu:
  18. MÉu: 500 +20 +6 = 526 600 + 30 + 7 = 700 +3 = 700 + 90 + 2 = 300 + 4 = 800 + 80 + 8 = 500 +5 = - Cho HS cïng lµm bµi vµo vë. Bµi 3. §iÒn sè vµo chç chÊm: a. 380, 381,....,.....,....,....,....,...,...,...,390 b. 700, 702, 704,....,....,....., ....,......,....716 c. 400, 405, 410,...,.....,.....,....., 435 Bµi 4. ViÕt c¸c sè: 567; 765; 675; 576; 756; 657 a. Tõ bÐ ®Õn lín: b. Tõ lín ®Õn bÐ: - Cho HS tù lµm vµo vë sau ®ã GV tæ chøc ch÷a bµi. Bài tập danh cho hs khá giỏi Bµi 1.Cã 9 lÝt níc m¾m ®ùng vµo c¸c can lo¹i 2 lÝt vµ 3 lÝt. Hái cã bao nhiªu can 2 lÝt vµ bao nhiªu can 3 lÝt? Bµi 2. Cã mét lîng dÇu, khi cho vµo mçi thïng 5 lÝt dÇu th× th× ®îc 6 thïng. Hái còng lîng dÇu ®ã cho vµo mçi thïng 3 lÝt th× ®îc bao nhiªu thïng? - Häc sinh lµm bµi sau ®ã GV tæ chøc ch÷a bµi. KÕt qu¶: Bµi 1. 3 can 2 lÝt vµ 1 can 3 lÝt Bµi 2. 10 thïng 3. Vận dụng - GV cïng HS hÖ thèng l¹i néi dung bµi. - GV nhËn xÐt tiÕt häc. _________________________________________