Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 2 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 2 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_2_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 2 - Năm học 2020-2021
- Thứ năm, ngày 15 tháng 4 năm 2021 TOÁN Luyện tập I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đọc, viết các số có ba chữ số. - Biết so sánh các số có ba chữ số. - Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ thự từ bé đến lớn hoặc ngược lại. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (BT1 +2+4); Giải quyết vấn đề và sáng tạo( Vận dụng) ; Giải quyết vấn đề và hợp tác (BT3+ khởi động) 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: SGK - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động. - GV kết hợp với TBHT tổ chức trò chơi: Đố bạn - Nội dung chơi: TBHT đọc (đưa) ra một vài số có ba chữ số để học sinh so sánh. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Thực hành – luyện tập * Bài 1 - Giáo viên kẻ như sách giáo khoa lên bảng. - Giáo viên hướng dẫn làm mẫu. - Yêu cầu học sinh nhẩm miệng và nêu miệng kết quả. + Học sinh nhẩm miệng và chia sẻ kết quả: 815: Tám trăm mười lăm 307: Ba trăm linh bảy 475: Bốn trăm bảy mươi lăm 900: Chín trăm - Giáo viên ghi kết quả vào từng cột - Số 815 gồm mấy trăm, chục, đơn vị? - Giáo viên nhận xét chung.
- * Bài 2 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một ý. - Học sinh chia sẻ a) 400; 500; 600; 700; 800; 900; 1000. b) 910; 920; 930; 940; 950; 960; 970; 980; 990; 1000. - Yêu cầu học sinh khác nhận xét. - Dãy số a là dãy số gì? - Hai số tròn trăm liên tiếp nhau thì hơn và kém nhau bao nhiêu đơn vị? - Em có nhận xét gì về dãy số b? - Hai số tròn chục liên tiếp nhau hơn, kém nhau bao nhiêu đơn vị? - Giáo viên nhận đánh giá. * Bài 3 - Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - GV nêu luật chơi - HS tham gia chơi sôi nổi - Học sinh làm bài: 543 < 590 670 < 676 699 < 701 - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Muốn so sánh số có ba chữ số ta làm như thế nào? * Bài 4: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Học sinh làm bài -> chia sẻ: - Yêu cầu 1 học sinh lên chia sẻ kết quả. - Yêu cầu học sinh khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. 4. Vận dụng - Bài toán: Từ ba chữ số: 1, 6, 5 . Em hãy viết các số có ba chữ số khác nhau? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa bài sai. Xem trước bài: Mét. ______________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU
- Từ ngữ về cây cối. Đặt và trả lời câu hỏi “Để làm gì?” I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (Bài tập 1, bài tập 2) - Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (bài tập 3). 2.Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (BT1); Giao tiếp và hợp tác ( BT2+3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức trách nhiệm, biết chăm sóc, bảo vệ cây cối II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: SGK - Học sinh: Vở BT Tiếng Việt III. Đồ dùng dạy học 1. Khởi động - GV kết hớp với Ban HĐTQ tổ chức T/C Xì điện -Nội dung chơi: đặt câu hỏi “Để làm gì?” - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá – Luyện tập * Hoạt động 1. Từ ngữ về các mùa * Bài 1. - Giáo viên gắn tranh ảnh 4 loại cây ăn quả. - Cho học sinh quan sát 1 số cây. - Yêu cầu 2 học sinh kể tên các loài cây và chỉ các bộ phận của cây ăn quả. + 2 học sinh kể tên các loài cây và chỉ các bộ phận của cây ăn quả (Rễ, gốc, thân, cành, lá, hoa, quả, ngọn). - Gọi học sinh nhận xét. - Giáo viên đánh giá. * Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - Giáo viên lưu ý học sinh: Từ tả các bộ phận của cây là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất, đặc điểm. - Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm, phát giấy khổ to và bút dạ. - Yêu cầu các nhóm thảo luận và làm vào phiếu và vở. - Gọi đại diện các nhóm dán kết quả và đọc bài. + Đại diện các nhóm dán kết quả và đọc bài.
- + Học sinh nhận xét bổ sung thêm. - Giáo viên nhận xét chung. * Bài 3: - Yêu cầu học sinh quan sát tranh.và hoạt động cặp đôi - Em hãy nói về việc làm của 2 bạn nhỏ trong tranh. - Học sinh đặt câu hỏi có cụm từ để làm gì? (Mẫu) - Gọi nhiều cặp phát biểu ý kiến. - Nhận xét tuyên dương học sinh. - Nhắc nhở học sinh về tìm từ tả các bộ phận của cây. - Giáo viên nhận xét chung. 3. Vận dụng - Dùng cụm từ Để làm gì để đặt câu hỏi về mục đích của các công việc sau. a. Các bạn học sinh lớp 2C trồng cây ở sân trường. b. Các bạn học sinh 2C quét lá rụng ở sân trường. c. Cô giáo dẫn học sinh ra vườn trường học về các loài cây. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về Bác Hồ. _________________________________ KỂ CHUYỆN Những quả đào I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 (BT1); biết kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện (BT2) - HS có năng khiếu thực hiện được BT3. 2. Năng lực chung: góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( hoạt động 1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2) - Hiểu ý nghĩa Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. (trả lời được CH 1, 2, 4). 3.Phẩm chất: Giáo dục HS biết nhường nhịn, chia sẻ cùng bạn II. Đồ dùng dạy học - GV: 4 tranh minh họa câu chuyện - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Hát : Cho tôi đi làm mưa với 2. Khám phá – luyện tập
- * Hoạt động 1. Kể từng đoạn * Bước 1: Kể trong nhóm - Cá nhân quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh; dựa theo tranh (đọc lời bắt đầu dưới mỗi tranh.), kể lại từng đoạn câu chuyện - GV theo giõi giúp đỡ các nhóm * Bước 2: Kể trước lớp - Gọi các nhóm kể trước lớp, mỗi nhóm kể 1 đoạn - Các nhóm còn lại đặt câu hỏi. - Cùng HS nhận xét. * Hoạt động 2. Kể câu chuyện - HS thực hành kể phân vai trong nhóm (theo lời nhân vật, lời người dẫn chuyện,...), thi kể giữa các nhóm - 1-2 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện (kể theo lời dẫn chuyện/ kể vai 1 nhân vật,...) - HS nhận xét: nội dung, diễn đạt, cách thể hiện - GV nêu câu hỏi học sinh: + Câu chuyện này có ý nghĩa gì? + Em thích nhân vật nào? 3. Vận dụng - Vẽ nhân vật trong câu chuyện em yêu thích - Viết 1-2 câu về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện. _______________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Luyện đáp lời chia vui của người khác bằng lời của mình - Luyện viết đoạn văn về một cây mà em yêu thích. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học (Bài 1, Bài 2), Năng lực giao tiếp hợp tác (Bài 3). 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất: Yêu thích tìm hiều về thiên nhiên tươi đẹp;yêu thích cây cối. II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động
- - Cho cả lớp hát một bài : Chú voi con. 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1: Củng cố trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào? - Hoạt động cặp đôi hỏi và trả lời HĐ2: Thực hành Bài1: Hãy tìm lời đáp thích hợp cho Tuấn và Linh trong hai trường hợp sau: a. Vừa nhìn thấy Tuấn, Lan vội nói: - Chúc mừng bạn đã đạt giải Nhất thi kể chuyện. Tuấn cười và nói với Lan: b. Cô giáo vào lớp nhìn Linh tươi cười và nói” - Cô xin thông báo với cả lớp, Bạn Linh, đã đạt giải Nhất trong kì thi Văn hay chữ tốt. Cô chúc mừng em, em giỏi lắm! Linh vội đáp lời cô: Bài 2: Chọn từ ở cột A điền vào chỗ trống ở cột B sao cho phù hợp A B tưới cây Mùa xuân là tết .... trồng cây Các bạn đang xách nước để ..... bẻ cây Chúng em lấy đất để .... vun cây Chúng ta không nên ... - Hs suy nghĩ tự làm bài, chọn đáp án chính xác, phù hợp điền vào cột B - Gọi HS đọc các câu điền của mình - Nhận xét, chốt đáp đúng: - Mùa xuân là tết trồng cây - Các bạn đang xách nước để tưới cây - Chúng em lấy đất để vun cây. - Chúng ta không nên bẻ cây Bài 3:Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 3 – 5 câu nói về một cây mà em thích. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn + Cây mà em yêu thích là cây gì? Cây trồng ở đâu? hình dáng cây như thế nào? Cây có ích gì? GV nêu một số câu mẫu: Trong vườn nhà em có rất nhiều loại cây, nhưng em thích nhất là cây cam. Cây cam được ông nội em trồng đã được bồn năm, cây cao hơn đầu em một chút, cành lá xum xuê, nhứng chùm hoa cam nhỏ xíu ..
- - HS làm bài - GV theo dõi - Chấm chữa bài. - Đọc một số bài văn viết hay. 3.Vận dụng - Về nhà luyện viết lại đoạn văn tả con vật, chú ý cách dùng từ đặt câu và diễn đạt hay hơn. ______________________________ Thứ sáu, ngày 16 tháng 4 năm 2021 TOÁN Mét I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: đề-xi-mét; xăng-ti-mét. - Biết làm các phép tính có kèm đơn vị đo độ dài mét. - Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Khám phasBT1,2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Giao tiếp và hợp tác ( Khởi động + BT3) 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa. Thước mét với các cạnh chia đều thành từng xăng –ti- mét. Đoạn dây dài khoảng 3 m. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn -Nội dung chơi: TBHT (đọc) đưa ra một vài số có ba chữ số để học sinh so sánh. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Mét. 2. Khám phá Việc 1: Ôn tập và kiểm tra - Hãy chỉ ra trên thước kẻ đoạn thẳng có độ dài 1 cm, 1 dm?
- - Yêu cầu học sinh thực hành trên thước thẳng - Hãy vẽ trên giấy các đoạn thẳng có độ dài 1cm, 1 dm. - Tìm trong thực tế các đồ vật có độ dài khoảng 1dm? Việc 2: Giáo viên giới thiệu đơn vị đo độ dài mét (m) và thước mét. a, Hướng dẫn học sinh quan sát thước mét và giới thiệu: Mét là đơn vị đo độ dài, mét viết tắt là m. - Giáo viên viết m lên bảng yêu cầu học sinh đọc. - Giáo viên yêu cầu học sinh dùng loại thước 1 dm đo và đếm. - Đoạn thẳng vừa vẽ dài mấy dm? - 1 m bằng bao nhiêu dm? - Giáo viên nêu và viết bảng10 dm = 1m; 1m = 10 dm. - Yêu cầu học sinh đọc số đo trên. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát thước có vạch chia. - 1 m dài bao nhiêu cm? - Giáo viên nêu 1m = 100 cm và viết bảng. - Gọi học sinh đọc lại. - Độ dài 1m được tính từ vạch nào đến vạch nào trên mét? - Yêu cầu học sinh xem tranh vẽ sách giáo khoa và đọc lại. - Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 2. Thực hành - luyện tập * Bài 1: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một cột. - Học sinh chia sẻ: 1 dm = 10 cm 1 m= 100 cm 100 cm = 1 m 10 dm = 1 m - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm từng em. * Bài 2: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một cột. - Học sinh làm bài-> chia sẻ 17m + 6m = 23m 8m + 30m = 38m
- 47m + 18m = 65m 15m – 6m = 9m 38m – 24m = 14m 74m – 59m = 15m - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có). - Thực hiện phép tính cộng trừ có đơn vị là m cần lưu ý điều gì? - Giáo viên nhận xét chung. * Bài 3 - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi và nêu miệng kết quả. - Học sinh hoạt động nhóm đôi và chia sẻ miệng kết quả: a) 10m; b) 19cm; c) 6m; d) 165cm. - Giáo viên nhận xét chung. 3. Vận dụng, sáng tạo - Tổ chức cho hoc sinh dùng thước đo chiều dài, chiều rộng của bàn học, bảng lớp... - YC HS nêu lại quan hệ gữa m với dm, cm __________________________________ CHÍNH TẢ Nghe viết: Hoa phượng I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài thơ 5 chữ. - Làm được bài tập 2a. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo( Vận dụng); 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: SGK - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động. - Nhận xét bài làm của học sinh, khen những em tuần trước viết bài tốt. - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể. - GV kết nối nội dung bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá
- * Hoạt động 1. Hướng dẫn HS viết. - HS đọc bài chính tả cần chép 1 lượt - YC HS thảo luận nhóm đôi một số câu hỏi + Nội dung bài nói lên điều gì? + Trong bài sử dụng các dấu câu nào? + Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ thơ có mấy dòng? + Mỗi dòng thơi có mấy tiếng? + Yêu cầu học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết sai. - Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con những từ khó. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - HS đọc từ khó 3. Thực hành luyện tập * Hoạt động 1. Viết bài - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu lệnh của giáo viên). - GV đọc lại bài cho HS khảo (Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở.) * BT2a: HS đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu học sinh làm bài tập 2a vào vở bài tập. - Giáo viên dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng yêu cầu học sinh chữa bài theo cách tiếp sức. - Yêu cầu học sinh cuối cùng đọc kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét. 4. Vận dụng - Tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng : Viết tên một số tên con vật bắt đầu bằng s hoặc x mà em biết. - HS tham gia chơi. - Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi tuyên dương đội thắng. ________________________ TẬP LÀM VĂN Đáp lời chia vui. Nghe trả lời câu hỏi
- I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (Bài tập 1) - Nghe giáo viên kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương (Bài tập 2). 2.Năng lực chungGóp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (BT1 , Vận dụng ); Giao tiếp và hợp tác ( Khởi động , BT2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 3. Phẩm chất : GD các em biết giao tiếp và ứng xử có văn hóa; biết lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa - Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV gọi 2 cặp học sinh lên bảng đối thoại nói lời chúc mừng và đáp lại. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng. 2. Khám phá - luyện tập * Hoạt động 1: Chào hỏi tự giới thiệu Quan sát tranh thể hiện thái độ ngạc nhiên và thích thú. * Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu 2 học sinh làm mẫu nói lời chia vui và đáp lời chia vui. - Yêu cầu học sinh HĐ cặp đôi tự theo lời thoại tập đóng vai theo 3 tình huống. - Cho học sinh tập đáp lời chia vui. - Thái độ của em khi đáp lại lời chia vui như thế nào? * Bài 2. - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa sách giáo khoa. - Tranh vẽ gì? + Đêm trăng một ông cụ đang chăm sóc hoa dạ lan hương. - Giáo viên kể chuyện 3 lần nhấn giọng từ ngữ: vứt lăn lóc, hết lòng chăm bón. - Cho học sinh đọc câu hỏi. - YC HS HĐ nhóm 4 trả lời câu hỏi của bài
- + Vì sao cây hoa biết ơn ông lão? + Lúc đầu cây hoa tỏ lòng biết ơn ông thế nào? + Sau, cây hoa xin trời điều gì? + Vì sao trời lại cho hoa hương thơm vào ban đêm? - HS báo cáo bài làm - Gọi học sinh dựa vào các câu trả lời nói thành bài văn. - Chia lớp thành các nhóm. - Gọi học sinh kể miệng. - Giáo viên nhận xét. 3. Vận dụng, sáng tạo - Đáp lại lời chia vui trong trường hợp sau: Hôm nay là sinh nhất em. Các bạn trong lớp ồ lên chúc mừng em. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài sau: Nghe- trả lời câu hỏi ______________________________ HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh Hoạt Lớp Chủ điểm: Nghe kể chuyện về Lang Liêu 1. Khởi động: - Cho HS hát bài “Bánh chưng xanh ”. + Chúng mình vừa hát bài hát nói về gì? + Tết đến mọi người gói bánh gì? - Tết đến mọi nhà đều gói bánh chưng, có nhà làm cả bánh dày nữa. Vậy ai là người đầu tiên nghĩ ra hai thứ bánh này các con hãy lắng nghe cô kể câu chuyện: “Sự tích bánh chưng, bánh dày”. 2. Khám phá a. HĐ1: Kể chuyện cho HS nghe - Cô kể diễn cảm câu chuyện. - Cô kể lần 1: Thể hiện tình cảm - Lần 2: kết hợp hình ảnh minh họa b. HĐ2: Đàm thoại giúp HS hiểu nội dung + Cô vừa kể các em nghe câu chuyện gì? + Trong chuyện có những nhân vật nào? + Ai là người nghĩ ra cách làm 2 thứ bánh? + Hoàng tử Lang Liêu là người như thế nào?
- - Trích: “Từ đầu chàng đem vợ con về quê”. + Vua cha có ý định gì trong ngày hội ? + Các hoàng tử đã làm gì ? - Trích: “Vua hùng gọi các con đến và bảo . của ngon vật lạ” + Hoàng tử Lang Liêu đã làm những công việc gì để có lễ vật dâng lên vua cha đầu năm? + Ai đã giúp vợ chồng Lang Liêu làm ra 2 thứ bánh? - Trích “Từ hôm ấy .. Lang Liêu xách nỏ vào rừng”. + Khi dâng lễ vật lên vua cha Lang Liêu đã nêu ý nghĩa của 2 thứ bánh đó như thế nào? + Truyện này có tên gọi là gì? Vì sao? - Giáo dục HS biết truyền thống tốt đẹp của dân tộc ngày tết đến mọi nhà đều gói bánh chưng và bánh dày để thờ tết hoặc trong các ngày lễ hội 3. Vận dụng - Cô nhận xét, động viên, khen ngợi HS - HS hát bài: “Ngày tết quê em”. - Vận dụng bài học HS tự nhận thức về bản thân mình trong cuộc sống.

