Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7 - Buổi 3: Ôn tập Tiếng Việt

docx 9 trang hathanh 03/07/2026 370
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7 - Buổi 3: Ôn tập Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_7_buoi_3_on_tap_tieng_viet.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7 - Buổi 3: Ôn tập Tiếng Việt

  1. Buổi 3. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT. I. CẤU TẠO TỪ 1. Kiến thức cần nhớ. Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. Trong đó “từ” bao gồm từ đơn và từ phức. Mỗi từ mang đầy đủ một nghĩa nhất định. Có mấy loại từ? Từ Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy Từ ghép đẳng lập Từ ghép chính phụ Láy toàn bộ Láy bộ phận (Ghép tổng hợp) (Ghép phân loại) Từ đơn là những từ chỉ có một tiếng tạo thành. Ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như từ mượn nước ngoài (ghi-đông, tivi, ra-đa, ) được xếp vào từ đơn đa âm tiết. Ví dụ: mẹ, cha, mèo, cây, hoa, mây, mưa, Từ phức là từ gồm ít nhất hai tiếng tạo thành. Ví dụ: cha mẹ, chó mèo, cây cối, mưa gió, lạnh lẽo, sạch sành sanh, Trong từ phức bao gồm hai loại: Từ láy và từ ghép Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau, các tiếng được ghép có quan hệ với nhau về nghĩa. Ví dụ:
  2. Quần áo => quần, áo đều mang nghĩa về trang phục, ăn mặc. Cha mẹ => cha, mẹ đều mang nghĩa là người thân trong gia đình. Cây cỏ => cây, cỏ là những loài thực vật sống bằng dinh dưỡng từ đất, ánh sáng và không khí. Từ láy là từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần phụ âm hoặc nguyên âm, hay toàn bộ tiếng ban đầu. Ví dụ: Long lanh => láy phụ âm đầu Lấm tấm => láy vần “ấm” Ầm ầm => láy toàn bộ. II. Bài tập. 1. Dạng 1. Nhận diện được từ phân theo cấu tạo. Ví dụ 1: Sắp xếp các từ trong dãy sau theo các nhóm từ ghép và từ láy? Chùa chiền, tươi tốt, bút bi, buồn bã, âu yếm, chạy nhảy, an ủi, bình minh, lướt thướt, quanh quẩn, đồng đội, dạy dỗ, xa xôi, cao cấp, học hành, xanh xao, cuống cuồng, cong queo, may mắn, mong muốn, đất đai. Từ ghép: Chùa chiền, tươi tốt, bút bi, chạy nhảy, bình minh, quanh quẩn, đồng đội, dạy dỗ, , cao cấp, học hành, mong muốn, đất đai. Từ láy: buồn bã, âu yếm, lướt thướt, an ủi, xa xôi, xanh xao, cuống cuồng, cong queo, may mắn. ( Lưu ý: danh từ từ Hán Việt không bao giờ là từ láy; Phải đặt từ đó trong văn cảnh). 2. Ví dụ 2: Cho đọan văn soạn: 3. Tôi yêu Sài Gòn da diết. Tôi yêu trong nắng sớm. Một cái nắng ngọt ngào. Vào buổi chiều 4. Từ láy từ ghép Từ láy từ ghép 5. lộng gió nhớ thương dưới những cây mưa nhiệt đới bất ngờ. Tôi yêu thời tiết trái chứng với 6. 7. trời đang ui ui, buồn bã bổng nhiên trong vắt như thủy tinh. 8. Dạng 2: Tạo từ ghép và từ láy theo yêu cầu:
  3. Ví dụ : Tạo từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ, từ láy bộ phận, từ láy toàn bộ cho các tiếng sau: xanh, nhớ, đen Thực hiện theo mô hình: Xanh + X - Xanh : xanh tươi ( ghép đẳng lập) xanh thẩm ( Ghép chính phụ) xanh xanh ( láy toàn bộ) xanh xao ( Láy bộ phận) 9. Dạng 3: Tìm từ khác loại trong một dãy từ. Ví dụ: - Đường đất, đường xá, đường làng, đường nhựa. - Phố phường, phố xá, phố cổ, đường phố. - Hom hem, gầy gò, gầy guộc, lẽo khẻo. - Vàng nhạt, vàng hoe, vàng khè, vàng tươi. III. Quan hệ từ Khái niệm: Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu với nhau. Quan hệ từ được dùng để nối giữa từ với từ, vế với vế, câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn. Có các quan hệ từ nổi bật như: Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về Ví dụ: 1. Tôi và anh ấy đã giúp đỡ nhau trong kỳ thi vừa rồi 2. Lớp chúng tôi đang lựa chọn đi công viên hoặc đi vườn bách thú Cách sử dụng quan hệ từ: Có trường hợp bắt buộc sử dụng quan hệ từ nhưng có những trường hợp không bắt buộc. Có một số quan hệ từ được dùng theo cặp. • Cặp quan hệ từ biểu thị nguyên nhân – kết quả. Thường sử dụng những cặp quan hệ từ như: Vì nên..; do nên ; nhờ mà Ví dụ: Vì cuối tháng này tôi thi rồi nên tôi phải học chăm chỉ hơn • Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả. Thường sử dụng những cặp quan hệ từ như: Hễ thì ; Nếu thì Ví dụ: Nếu năm nay tôi đạt kết quả cao thì bố mẹ sẽ cho tôi đi du lịch
  4. •Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản. Thường sử dụng những cặp quan hệ từ như: Tuy nhưng ; mặc dù . Nhưng Ví dụ: Tuy ai cũng thắc mắc nhưng chúng tôi chẳng ai dám hỏi • Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tăng lên. Thường sử dụng những cặp quan hệ từ như: Không những mà ; không chỉ mà còn ; Ví dụ: Lan không những hát hay mà cô ấy còn múa rất đẹp Các dạng bài tập học sinh thường gặp khi học quan hệ từ Dạng 1: Xác định quan hệ từ trong câu/đoạn/bài Với dạng bài này đề bài sẽ đưa ra một câu văn hoặc một đoạn văn. Nhiệm vụ của học sinh là xác định quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ nào được sử dụng trong câu văn và đoạn văn đó. Các con phải biết được mục đích, ý nghĩa mà câu văn, đoạn văn để xác định quan hệ từ cho chính xác. Ví dụ: Thầy dạy võ phải ngạc nhiên vì Lý Công Uẩn thông thạo rất nhanh các ngón võ thầy truyền dạy (vì) Dạng 2: Điền quan hệ từ/cặp quan hệ từ thích hợp Với dạng bài tập này, đề bài đưa ra sẽ có những chỗ trống để học sinh điền quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích hợp. Các con phải hiểu câu/đoạn văn đang nói về nội dung gì? Mục đích? Ý nghĩa ra sao để sử dụng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ cho phù hợp. Ví dụ: Cô ấy là người thông minh tài giỏi (và) Dạng 3: Đặt câu với quan hệ từ và cặp quan hệ từ cho trước Các con sử dụng, đặt câu với quan hệ một cách phù hợp nhất. Muốn vậy các con phải hiểu cặp quan hệ từ đó có ý nghĩa như thế nào ở trong câu hoặc biểu thị ý nghĩa gì thì các con sẽ viết được câu rất thú vị. Ví dụ: Giá mà mùa hè đến thì chúng tôi nhất định sẽ đi biển
  5.  - Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như: sở hữu, so sánh, nhân quả...giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.  ? Trong những câu sau, từ của và từ để ở câu nào là quan hệ từ  a/ Nhà nó lắm của lắm .  =-> của : là danh từ  b/ Đây là quyển sách của nó.  -> của : là quan hệ từ  c/ Nam để quyển sách ở trên bàn.  -> để : là động từ  d/ Để cha mẹ vui lòng, Nam cần cố gắng nhiều hơn nữa trong học tập  -> để: là quan hệ từ  Thế nào là đồng nghĩa? có mấy loại từ đồng nghĩa?  - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.  - Có hai loại:  + Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Nghĩa giống nhau, có thể thay thế cho nhau.  + Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Nghĩa giống nhau, sắc thái ý nghĩa khác nhau  23. Có phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng thay thế cho nhau được?  - Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng thay thế cho nhau.  - Khi nói, khi viết cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.  24. Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa: Chết, nhìn, cho, chăm chỉ, hi sinh, cần cù, nhòm, siêng năng, tạ thế, biếu, cần mẫn, thiệt mạng, liếc, tặng, dòm, chịu khó.  a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng b) nhìn, nhòm, ngó, liếc, dòm  c) cho, biếu, tặng d) chăm chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó  25. Xác định từ đồng nghĩa trong các ví dụ sau:  a. Thúy Kiều đi qua cầu nhác thấy chàng Kim lòng đã Trọng  Trọng Thủy nhòm vào nước thoáng thấy nàng Mị mắt rơi Châu.  b. Một cây làm chẳng nên non,  Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.  c. Đi tu phật bắt ăn chay  Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không !  d. Tìm từ đồng nghĩa trong 2 câu ca dao sau  - “Giữa dòng bàn bạc việc quân
  6.  Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”.  (Hồ Chí Minh )  - “Mênh mông bốn mặt sương mù  Đất trời ta cả chiến khu một lòng”.  (Việt Bắc – Tố Hữu )  26. Thế nào là từ trái nghĩa?  - Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiểu nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ trái nghĩa khác nhau.  27. Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:  a) Non cao non thấp mây thuộc,  Cây cứng cây mềm gió hay. (Nguyễn Trãi)  b) Trong lao tù cũ đón tù mới,  Trên trời mây tạnh đuổi mây mưa. (Hồ Chí Minh)  c) Còn bạc, còn tiền,còn đệ tử,  Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi. (Nguyễn Bỉnh Khiêm)  d) Nơi im lặng sắp bùng lên bão lửa,  Chỗ ồn ào đang hóa than rơi. (Phạm Tiến Duật)  e)Đất có chỗ bồi, chỗ lở, người có người dở, người hay.  28. Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:  a) Một miếng khi đói bằng một gói khi b) Chết . còn hơn sống đục  c) Xét mình công ít tội d) Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại ..  e) Nói thì . làm thì khó g) Trước lạ sau .  29. Thế nào là từ đồng âm?  - Từ đồng âm: là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.  30. Các từ “châu” dưới đây có phải là từ đồng âm không? Vì sao?  a. Châu chấu đá xe.  b. Châu Âu mùa này tuyết đang rơi.  c. Châu Do đẹp trai sánh với Tiểu Kiều.  - Các từ “Châu” là từ đồng âm vì: Châu 1: tên một loại côn trùng; châu 2: tên một châu lục nằm trọn vẹn ở bắc Bán cầu; châu 3: tên người. (phát âm chệch đi từ chữ chu – Chu Du – một nhân vật nổi tiếng thời Tam Quốc – Trung Quốc)  31. Giải thích nghĩa của từ “chân” trong các ví dụ sau và cho biết chúng có phải là từ đồng âm không?  a. Cái ghế này chân bị gãy rồi.  b. Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi.
  7.  c. Nam đá bóng nên bị đau chân.  -Không phải là từ đồng âm mà là từ nhiều nghĩa vì:  + Chân 1: chỉ bộ phận dưới cùng của ghế, dùng để đỡ các vật khác (chân bàn, chân ghế ).  + Chân 2: chỉ bộ phận dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt với mặt nền (chân núi, chân tường )  + Chân 3: Chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để đi, đứng.  32. Tìm và giải thích nghĩa các từ đồng âm sau:  “Bà già đi chợ Cầu Đông  Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.  Thầy bói gieo quẻ nói rằng,  Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.”  TL: - Lợi 1: lợi ích - lợi 2: lợi của nướu răng.  33. Thành ngữ là gì? VD?  - Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh  Vd: tham sống sợ chết, năm châu bốn biển, ruột để ngoài da, mẹ góa con côi  34. Chức vụ của thành ngữ?  - Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ  35. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau:  a. An phận thủ thường:bằng lòng với cuộc sống bình thường của mình, không đòi hỏi gì.  b. Tóc bạc da mồi:Người tuổi cao  c. Được voi đòi tiên: có được cái này còn đòi cái kia có giá trị hơn, chỉ người có tính tham lam.  -> Lòng tham không có giới hạn, ngày càng quá đáng  d. Nước mắt cá sấu: lúc nào cũng có thể chảy nước mắt như nước ở mắt con cá sấu, chỉ người có tính giả dối gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.  e. Bách chiến bách thắng:  g. Ăn cháo đá bát:
  8. 1. Xác định từ đồng nghĩa trong các ví dụ sau:  a. Thúy Kiều đi qua cầu nhác thấy chàng Kim lòng đã Trọng  Trọng Thủy nhòm vào nước thoáng thấy nàng Mị mắt rơi Châu.  b. Một cây làm chẳng nên non,  Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.  c. Đi tu phật bắt ăn chay  Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không !  d. Tìm từ đồng nghĩa trong 2 câu ca dao sau  - “Giữa dòng bàn bạc việc quân  Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”.  (Hồ Chí Minh )  - “Mênh mông bốn mặt sương mù  Đất trời ta cả chiến khu một lòng”.  (Việt Bắc – Tố Hữu ) 2. . Giải thích nghĩa của từ “chân” trong các ví dụ sau và cho biết chúng có phải là từ đồng âm không? • a. Cái ghế này chân bị gãy rồi. • b. Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi. • c. Nam đá bóng nên bị đau chân. 3. Tìm và giải thích nghĩa các từ đồng âm sau: “Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng. Thầy bói gieo quẻ nói rằng, Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.” 4. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: a. An phận thủ thường:bằng lòng với cuộc sống bình thường của mình, không đòi hỏi gì. b. Tóc bạc da mồi:Người tuổi cao c. Được voi đòi tiên: có được cái này còn đòi cái kia có giá trị hơn, chỉ người có tính tham lam. -> Lòng tham không có giới hạn, ngày càng quá đáng d. Nước mắt cá sấu: lúc nào cũng có thể chảy nước mắt như nước ở mắt con cá sấu, chỉ người có tính giả dối gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu. e. Bách chiến bách thắng: g. Ăn cháo đá bát: