Bài giảng Ngữ Văn 7 - Chủ đề 1: Ôn tập thơ trung đại
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Chủ đề 1: Ôn tập thơ trung đại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_chu_de_1_on_tap_tho_trung_dai.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Chủ đề 1: Ôn tập thơ trung đại
- NỘI DUNG KIẾN THỨC: ÔN TẬP THƠ TRUNG ĐẠI ÔN TẬP CÁC HỆ THỐNG KIẾN TÁC PHẨM LUYỆN TẬP THỨC TRỌNG TÂM
- I.I. HỆ THỐNG CÁC TÁC PHẨM ĐÃ HỌC ?? LLập bảng thống kê theo mẫu Giá trị nội TT Tác giả - tác Giá trị nghệ phẩm dung thuật 1 2 3
- Tác giả - tác Giá trị nội Giá trị nghệ TT phẩm dung thuật Thể thơ thất ngôn tứ Sông núi Là bản tuyên ngôn độc lập 1 đầu tiên của Việt Nam tuyệt , giọng dõng nước Nam khẳng định chủ quyền về dạc, hào hùng, ngôn (?) lãnh thổ của đất nước và ngữ hàm súc cô nêu cao ý chỉ quyết tâm đọng. bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược. Thể hiện hào khí Thể thơ ngũ ngôn chiến thắng và khát 2 Phò giá về tứ tuyệt, ngôn ngữ kinh vọng thái bình thịnh hàm súc cô đọng, trị của dân tộc ta ở cảm xúc dồn nén. ( Trần thời đại nhà Trần Quang Khải)
- Tác giả - tác Giá trị nội Giá trị nghệ TT phẩm dung thuật Tác giả là người có 3 Buổi chiều đứng Thể thơ thất ngôn tứ ở Phủ Thiên địa vị tối cao nhưng tuyệt, tả ít gợi nhiều, Trường trông ra vẫn gắn bó máu thịt . ngôn ngữ hàm súc. với quê hương, yêu ( Trần Nhân Tông) quê hương sâu sắc. Thể thơ lục bát.Đan xen Thể hiện tình yêu giữa tả cảnh và tả người, thiên nhiên, tâm hồn lời thơ trong sáng, 4 Bài ca Côn Sơn hòa quyện với thiên giọng điệu nhẹ nhàng nhiên , tâm hồn thi sĩ êm ái, sử dụng nghệ ( Nguyễn của Nguyễn Trải. thuật so sánh và điệp Trải) ngữ.
- Tác giả - tác Giá trị nội Giá trị nghệ TT phẩm dung thuật Chinh phụ Nỗi sầu muộn chia li của Thể thơ song thất lục 5 ngâm khúc người chinh phụ. Vừa tố bát, nghệ thuật dùng cáo chiến tranh phi nghĩa điệp ngữ rất mực tài ( Đặng Trần vừa thể hiện niềm khao hình, ngôn ngữ điêu Côn) khát hạnh phúc lứa đôi của luyện. người phụ nữ. Vừa ca ngợi vẻ đẹp , Thể thơ thất ngôn tứ phẩm chất trong sáng, son tuyệt, ngôn ngữ bình dị, sắt của người phụ nữ dưới 6 Bánh trôi nước hình ảnh ẩn dụ, sáng tạo ( Hồ Xuân xã hộ cũ, vừa bày tỏ lòng trong xây dựng hình ảnh Hương) cảm thương sâu sắc cho nhiều tầng nghĩa. thân phận chìm nổi của họ.
- Tác giả - tác Giá trị nội Giá trị nghệ TT phẩm dung thuật Qua đèo Miêu tả cảnh Đèo Ngang Thể thơ thất ngôn bát ngang thoáng đãng mà heo hút, cú, phong cách thơ 7 tháp thoáng có sự sống con trang nhã, bút pháp tả ( Bà Huyện người nhưng còn hoang sơ. cảnh ngụ tình, hình Thể hiện nỗi nhớ nước Thanh Quan) ảnh đối lập, từ ngữ gợi thương nhà, nỗi buồn thầm hình, gợi cảm. lặng cô đơn của tác giả. Thể thơ thất ngôn bát cú, giọng thơ hóm Bạn đến chơi Ca ngợi tình bạn trong 8 sáng mà thắm thiết vượt hĩnh, cố tinh tạo dựng nhà (Nguyễn lên mọi vật chất tầm tình huống khó xử khi Khuyến) thường bạn đến chơi.
- II. CC TC PHẨM TIÊU BIỂU 1. Sông núi nước NamSông núi nước Nam a. Tác giả - tác phẩm - Tác giả (?) - Tác phẩm: Ra đời năm 1077, trong kháng chiến chống Tống trên phòng tuyến sông Như Nguyệt. b. Nội dung - Hai câu đầu: Lời tuyên tố chủ quyền nước Nam là của trời Nam. Điều đó đã được sách trời định sẵn. - Hai câu sau: Lời cảnh báo với quân xâm lược: Chúng mày không được xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ chuốc lấy thất bại. => Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa, là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước. c. Giá trị nội dung và nghệ thuật
- II. TÁC PHẨM TIÊU BIỂU 2. Bánh trôi nước Bánh trôi nước a. Tác giả - tác phẩm - Tác giả: + Hồ Xuân Hương quê ở Nghệ An, là Bà chúa thơ Nôm. + Là nữ sĩ tài hoa của nên văn học Trung đại Việt Nam. - Tác phẩm: Bài thơ được viết bằng chữ Nôm b. Nội dung c. Giá trị nội dung và nghệ thuật
- 1.Bánh trôi nước 2. Hình ảnh người phụ nữ a. Hình dáng: a. Hình thể: Trắng, tròn Vừa trắng Thân em Tròn đầy Vừa tròn Hoàn hảo b. Kỹ thuật làm bánh: b. Thân phận: Lận đận, Nước, rắn, nát, chìm, - Bảy nổi ba chìm bấp bênh nổi Phụ thuộc - Rắn nát mặc dầu cam chịu, c. Chất lượng: c. Phẩm chất: Nhân đỏ son, ngon - Vẫn giữ tấm lòng Son sắt, ngọt, không đổi son thủy chung Tả thực bánh trôi nước Vẻ đẹp tâm hồn nhân cách người phụ nữ
- . Câu 1: Cảm xúc vui mừng của nhà thơ khi bạn tới chơi nhà Nội 6 câu tiếp: Hoàn cảnh đặc biệt, dung chẳng có gì tiếp đãi bạn của nhà thơ. Câu kết: Khẳng định tình bạn đậm đà, thắm thiết, vượt lên trên mọi Bạn đến chơi thứ vật chất đời thường. nhà (Nguyễn Khuyến) Tạo tình huống bất ngờ, thú vị. Nghệ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, bố cục độc đáo; giọng thơ thuật chất phác, hóm hỉnh, hồn nhiên. Ngôn ngữ thơ dung dị, tự nhiên mà thấm thía, sâu sắc...
- II. LUYỆN TẬP 1. Viết một đoạn văn so sánh cụm từ “ ta với ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ta với ta” trong bài “Qua đèo ngang” của Bà huyện Thanh Quan. Gợi ý + Giống: Đều kết thúc bằng cụm từ ta với ta, đều trực tiếp thể hiện cảm xúc, tâm trạng của chủ thể trữ tình. + Khác nhau: Cụm từ ta với ta: - Bà Huyện Thanh Quan: một mình đối diện với chính mình biểu lộ sâu sắc và thấm thía sự cô đơn, lẻ loi của tác giả trước khung cảnh thiên nhiên trời đất mênh mông hoang vắng nơi xứ lạ. - Nguyễn Khuyến: tôi với bác tuy 2 nhưng mà một, thể hiện một tình bạn gắn bó keo sơn vừa kín đáo bộc lộ một chút tự hào chân chính về tình bạn ấy. Ta với ta trong thơ Nguyễn Khuyến là sự gặp gỡ giao lu của một đôi bạn tri âm tri kỉ.
- Bµi tËp về nhà: 1. Cảm nhận của em về bài thơ Qua đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan. 2. Cảm nhận của em về bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương

