Giáo án Ngữ Văn 7 - Buổi 1 đến buổi 5 - Năm học 2019-2020 - Trần Thị Thúy Vân
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn 7 - Buổi 1 đến buổi 5 - Năm học 2019-2020 - Trần Thị Thúy Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_buoi_1_den_buoi_5_nam_hoc_2019_2020_tran_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn 7 - Buổi 1 đến buổi 5 - Năm học 2019-2020 - Trần Thị Thúy Vân
- Ngày soạn: /3/2020 BUỔI : 1-2 Chủ đề bám sát 1 RÈN KỸ NĂNG CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM (Thời lượng 6 tiết) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT * Giúp học sinh: 1Kiến thức - Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học - Thơng qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm, cảm xúc của mình - Nắm được bố cục của bài văn 2, Kĩ năng - Rèn kỹ năng viết bài cho học sinh 3. Thái độ: Cĩ ý thức xây dựng bố cục khi viết văn. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tự học, sử dụng ngơn ngữ, giao tiếp, hợp tác 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập. II. CHUẨN BI Gv: + Soạn giáo án,đọc tài liệu tham khảo + Tích hợp với một số văn bản biểu cảm,ca dao, dân ca Hs: Ơn tập kiến thức cũ về văn tự sự, văn miêu tả. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. Bài cũ H:Trong chương trình ngữ văn 6 em đã được học những thể loại nào? Nêu đặc điểm của thể loại đĩ? 3. Bài mới *Giới thiệu bài học *Tiến trình hoạt động TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG *Hoạt động1:Giáo viên ơn lại phần lý I. Bố cục của văn bản thuyết về bố cục 1. Khái niệm bố cục của văn bản H:Thế nào là bố cục?lấy ví dụ minh họa? - Bố cục là sự sắp xếp, tổ chức các đoạn, các phần theo một trình tự một H::Trong văn bản ần đảm bảo những yêu cầu hệ thống rành mạch và hợp lý. Nội nào về bố cục? dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau. Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 1
- Nhưng phải cĩ sự phân biệt rạch rịi. 2. Bố cục gồm 3 phần H: Trong văn bản thường được bố trí như thế a. Bố cục của văn tư sự gồm 3 phần nào? Mở bài: giới thiệu nhân vật và sự việc H: Em hãy nêu bố cục của văn tự sự? Thân bài: Diễn biến của sự việc Kết bài: Kết thúc của sự việc b. Bố cục của bài văn miêu tả gồm 3 H: Tương tự em hãy nêu bố cục của bài văn phần miêu tả? Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh hoặc người được tả H: Trong văn tự sự và văn miêu tả thường Thân bài: Miêu tả chi tiết về cảnh được trình bày theo trình tự nào? Em hãy nên hoặc người được tả các trình tự đĩ? Lấy ví dụ minh họa? Kết bài: Cảm nghĩ về cảnh hoặc người GV:Ơn tập cho học sinh khái niêm văn được tả biểu cảm 3.Trình tự Học sinh nhắc lại khái niệm văn biểu cảm -Cĩ hai trình tự:Khơng gian,thời gian H: Em biết văn bản nào đã và đang học cĩ nội +Khơng gian:từ xa đến gần,từ gần đến dung văn biểu cảm trong chương trình? xa,từ trong ra ngồi,từ ngồi vào Gv gợi dẫn những văn bản đang học trong trong,từ dưới lên trên ,từ trên xuống chương trình. dướ, từ trước ra sau. -Tả người tả vật:Tả chính thể =>bộ Gv hướng dẫn họcsinh việc sử dụng các phận(đối với người và vật) phương thức biểu đạt trong văn biểu cảm. TIẾT 2 TIẾT 2 Gv lưu ýcho học sinh hiểu yếu tố tự sự - miêu 1. Khái niệm văn biểu cảm tả chỉ là phương tiện để bộc lộ tình cảm, cảm - Lươm , Sơng núi nước Nam, các bài xúc hoặc dẫn tới sự bộc lộ tình cảm ca dao-dân ca, những câu hát về tình H: Em hãy chỉ rỏ đặc điểm quan trọng của cảm gia đình - tình yêu quê hương đất văn biểu cảm? nước và con người. - Các phương thức biểu đạt:tự sự,miêu tả, nghị luận, thuyết minh. - Các yếu tố biểu cảm + Các yếu tố biểu cảm là những tình cảm, cảm xúc, những rung động. H: Trong văn biểu cảm, cảm xúc và suy nghĩ Vd: Trong bài cao dao được phát biểu của đối tượng nào? Đảm bảo “Chiều chiều ra đứng ngõ sau yêu cầu nào? Trơng về quê mẹ ruột đau chín chiều” Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 2
- Tác giả đã sử dụng phương thức miêu tả và tự sự là phương tiện để bộc lộ tình cảm nhớ da diết quê hương. H: Những đặc điểm đĩ cĩ tác dụng gì? 2. Đặc điểm của văn biểu cảm - Cảm xúc và suy nghĩ của người viết phải được nổi rõ, phải trở thành nội dung chính của bài, chi phối và thể hiện qua việc lựa chọn,sắp xếp các ý H: Trong văn biểu cảm thường thể hiện điều và bố cục của bài văn. gì? - Trong văn biểu cảm , cảm xúc – suy nghĩ được phát biểu phải là của cá H: Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhân người viết mang tính chất chân trong văn biểu cảm là gì? thực,khơng giả tạo, giàu giá trị nhân văn,thể hiện các giá trị đạo đức, cao thượng, đẹp đẽ. - Làm giàu cho tâm hồn người đọc , phát hiện những điều mới mẻ và đặc sắc của cuộc sống xung quanh tạo ra sự đồng cảm. - Thể hiện nội dung củ người viết trực tiếp hoặc gián tiếp. * Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn biểu cảm là. - Kết hợp trải nghiệm bản thân và quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, so H: Khi xây dựng bố cục cần lưu ý điều gì? sánh, ví von, suy ngẫm. - Sử dụng các phép đối,tương phản tương đồng ,tăng tiến * Khi xây dựng bố cục. - Sử dụng ngơn ngữ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc - Tránh xa vào tự sự và miêu tả Gv ghi đề lên bàng - Cảm xúc ,suy nghĩ giả, tạo vay Hs quan sát và ghi đề vào vở đề bài mượn Yêu cầu HS nhắc lại lý thuyệt về văn biểu cảm TIẾT 3 TIẾT 3 PHẦN LUYỆN TẬP H: Em hãy nhắc lại các bước tạo lập văn bản? Đề bài:Hãy phát biểu cảm nghĩ của Hs nhắc lại em về hình ảnh cây tre Việt Nam. Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 3
- H: Đối tượng biểu cảm ở đây là gì? - Đối tượng biểu cảm:cây tre Việt H: Nội dung biểu cảm? Nam H: Phần mở bài giới thiệu cái gì? - Tình cảm của em về cây tre Việt H: Phần thân bài em làm như thế nào? Nam. * Bố cục **Mở bài: Giới thiệu đối tượng (cây tre) **Thân bài: Nêu cảm tượng, suy nghĩ, nhận xét đánh giá của em về cây tre. - Trong kháng chiến tre là vũ khí đắc H: Kết thúc vấn đề em nêu ý nào? lực, là người bạn thân thiết trong cuộc Gv cho học sinh viết phần mở bài, kết bài tại kháng chiến “tre xung phong, tre giữ lớp làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh .” Học sinh thảo luận làm theo nhĩm => Tình cảm ấn tượng của em về hình Đại diện nhĩm đọc - nhĩm khác nhận xét ảnh ây tre. - Nhĩm 1, 2, 3 làm mở bài - Sức sống của tre cĩ mặt khắp mọi - Nhĩm 4, 5, 6 làm phần kết bài nơi,mọi chỗ từ bắc vơ nam - Nhĩm 7, 8 nhận xét bổ xung - Em học tập được gì qua phẩm chất Gv nhận xét - đọc mẫu phần mở bài và kết của cây tre. bài để học sinh tham khảo. **Kết bài: Cảm xúc của em về cây tre Thực hành Gv: Ghi đề bài lên bảng Vd: Phần mở bài Hs: Chép đề và chuẩn bị làm bài Trên quê hương đất nước Việt Nam cĩ rất nhiều lồi cây nhưng em uêy quý nhất là cây tre Việt Nam.vì nĩ gắn bĩ với em từ rất lâu rồi. *Đề bài: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em về bài ca dao sau. “Thân em như chẽn lúa địng địng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai” Gv: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài tìm ý TIẾT 4 H: Phần mở bài em làm như thế nào? BUỔI 2 H: Cĩ mấy cách mở bài? - Cĩ hai cách:+ Mở bài trực tiếp TIẾT 4 + Mở bài gián tiếp Đề 2: Em hãy phát biểu cảm nghĩ Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 4
- H: Thân bài em sẻ làm như thế nào?cĩ đặc của em về bài ca dao sau? điểm gì? “Thân em như chẽn lúa địng địng - Cĩ đặc điểm dài hơn so với phần mở bài và Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban kết bài mai” a. Tìm hiểu đề và tìm ý - Đối tượng: Phát biểu cảm nghĩ về hai câu ca dao “Thân em như chẽ lúa địng địng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban H: Phần kết bài em nêu nội dung gì? mai” b. Lập dàn bài * Mở bài: Giới thiệu về ca dao,dân ca và tác dụng của ca dao dân ca. * Thân bài: Giáo viên chia nhĩm hs viết phần mở bài, - Hai câu ca dao giới thiệu về hình ảnh thân bài, kết bài tại lớp người con gái đang ở tuổi thanh xuân -Nhĩm 1,2:viết phần kết bài trẻ trung tràn đầy sức sống qua hình - Nhĩm 3 ,4: viết phần mở bài ảnh lúa địng địng - Nhĩm 5,6: viết 2 ý của phần thân bài - Tình cảm của em trước vẻ đẹp của - Nhĩm 7,8 viết 2 ý cịn lại phần thân bài cơ gái - Đại diện nhĩm đọc bài, nhĩm khác nhận xét - Từ vẻ đẹp của cơ gái gợi cho em hồi đọc mẫu để học sinh tham khảo tưởng đến số phận của người con gái như thế nào - Hình ảnh vẻ đẹp của người con gái được so sánh ví von như thế nào/ TIẾT 5 - Từ đĩ gợi cho em liên tưởng đến * Giáo viên ghi đề lên bảng điều gì? GV: yêu cầu học sinh lập dàn bài cho đề 3 * Kết bài ĐỀ 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về mái Qua bài ca dao em cảm nhận được gì trường mến yêu. về ca dao Việt Nam ** Thực hành TIẾT 5 ĐỀ 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về mái trường mến yêu. *Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm a. Tìm hiểu đề - Cĩ hai cách :biểu cảm trực tiêp và biểu cảm - Đối tượng: mái trường mến yêu - Biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 5
- gián tiếp b. Lập dàn ý + Biểu cảm trực tiếp là bộc lộ những cảm * Mở bài xúc, ý nghĩa thầm kín bằng những từ ngữ trực - Giới thiệu chung về mái trường mình tiếp gọi là tình cảm trực tiếp đã học & đang học Vd: Bài ca Cơn Sơn * Thân bài + Biểu cảm gián tiếp; bộc lộ những tình cảm, - Mái trường là nơi như thế nào? cảm xúc, ý nghĩa thơng qua một phong cảnh - Ở đĩ em cảm thấy như thế nào? một Câu chuyện hay một ý nghĩa nào đĩ mà - Trong khi ở dưới mái trường em cảm khơng gọi thẳng cảm xúc ấy ra thấy ra sao? Vd: Những câu hát than thân - Mái trường đọng lại trong em tình - Văn bản biểu cảm trực tiếp: Sơng núi nước cảm gì? Nam; Bài ca Cơn Sơn; Phị giá về kinh * Kết bài - Văn bản biểu cảm gián tiếp: Những câu hát - Em cảm nhận như thế nào về mái than thân; những câu hát châm biếm; bánh trường ? trơi nước .. **Thực hành *Văn miêu tả: Đối tượng là con người, phong * Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm cảnh, đồ vật, lồi với mục đích tái tạo - Cĩ hai cách :biểu cảm trực tiêp và đối tượng giúp người nghe cảm nhận được nĩ biểu cảm gián tiếp *Biểu cảm: Đối tượng biểu cảm cũng là những cảnh vật, đồ vật, con vật, con người, song đĩ khơng phải là đối tượng chủ yếu. Đối tượng chủ yếu của văn biểu cảm là bộc lộ tư tưởng, tình cảm. TIẾT 6 * Gv hướng dẫn HS lập dàn ý và viết bài . Gv: Thu bài của học sinh đọc một số bài của một số học sinh làm tốt,để học sinh khác rút kinh nghiệm TIẾT 6 Đề bài: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em về cây phượng trường em. *Lập dàn ý a. Mở bài: - Giới thiệu được cây phượng ờ ngơi trường em dang học - Vì sao em lại yêu quý cây phượng Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 6
- b. Thân bài: - Đặc điểm của cây phượng + Mùa đơng lá rụng cành tro trọi + Mùa xuân lá xanh mơn mởn + hoa và quả của phượng cĩ đặc điểm gì? - Đặc biệt là hoa phượng đỏ rực một gĩc trời làm cho trong lịng mỗi học sinh cảm thấy lao lịng khi phượng nở - Cây phượng cĩ tác dụng gì? - Cây phượng tạo cho em ấn tượng gì? c. Kết bài - Cảm nghĩ của em về cây phượng - Mong muốn của em về cây phượng trong tương lai. *Viết thành văn (học sinh viết bài) *Yêu cầu: - Hình thức: + Bài làm đầy đủ ba phần + Trình bày rõ ràng ,sạch sẽ,đủ ý,diễn đạt trơi chảy + Đúng chính tả,đúng ngữ pháp 4/ Hướng dẫn về nhà - Tiếp tục ơn tập phần văn biểu cảm - Ơn tập Tiếng Việt Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 7
- Ngày soạn: /3/2020 BUỔI 3-4 -5 Chủ đề 2 bám sát ƠN TẬP TIẾNG VIỆT (thời lượng 10 tiết) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ơn tâp về các kiến thức: Từ láy ,từ Hán Việt ,từ đồng âm ,từ đồng nghĩa,trái nghĩa 2. Kĩ năng: - Sự vận dụng của Hs vào viết đoạn văn.. 3. Thái độ: - Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hồn cảnh giao tiếp 4 . Định hướng phát triển phẩm chất: - Chăm chỉ: ham học, cĩ tinh thần tự học - Trung thực: tơn trọng lẽ phải, sống thật thà ngay thẳng,.. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực tích cực chủ động trong tiếp nhận và vận dụng kiến thức. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. CHUẨN BỊ Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án Tích hợp một số văn bản đã học Hs: Ơn tập lại kiến thức III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định 2. Bài cũ 3. Bài mới *Giới thiệu bài *Tiến trình hoạt động Tiết 1 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ GHI BẢNG TRỊ *Hoạt động 1:Ơn tập cho học sinh I. Lí thuyết phần lý thuyết về từ loại. 1. Từ ghép H:Cĩ mấy loại từ ghép? Nêu đặc điểm - Cĩ 2 loại: của từ loại từ ghép? Cho ví dụ minh + Từ ghép chính phụ: họa? Ví dụ:Ơng nội,ơng ngoại . + Từ ghép đẳng lập: Ví dụ:Bàn ghế,sách vở .. - Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 8
- H: Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ nghĩa chính. ghép đẳng lập được hiểu như thế nào? - Nghĩa củ từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa củ từ tạo nên nĩ. 2. Từ láy H: Thế nào là từ láy? Cĩ mấy loại từ - Cĩ 2 loại từ láy: láy? Cho ví dụ minh họa? + Từ láy tồn bộ: Ví dụ: Ầm ầm,chiêm chiếp,xanh xanh, . + Từ láy bộ phận: Ví dụ: Liêu xiêu,long lanh,mếu H: Nghĩa của từ láy được tạo thành là máo, .. do đâu? - Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếngva2 sự hịa phối âm thanh giữ các tiếng trong trường từ láy cĩ tiếng cĩ nghĩa làm gốc(tiếng gốc)thì nghĩa của từ láy cĩ thể cĩ những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc sắc Học sinh hồn thành các bài tập cịn lại thái nhấn manh. trong sách giáo khoa *Bài tập áp dung - Nếu cịn thời gian gv cho học sinh - Bài tập trong sách giáo khoa viết đoạn văn cĩ sử dung linh hoạt từ - Bài tập thêm ghép và từ láy * Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 - Học sinh làm bài câu trong đĩ cĩ sử dụng các tứ ghép, từ Gv thu bài củ một số em học sinh láy chấm điểm Tiết 2 H. Thế nào là đại từ? Đại từ giữ chức vụ gì trong câu? Tiết 2 3. Đại từ - Đại từ là từ chỉ người, sự vật, hoạt H. Cĩ mấy loại đại từ? Đĩ là những động, tính chất loại nào? - Chức vụ: làm chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ H. Đơn vị nào cấu tạo nên từ Hán * Các loại đại từ: cĩ 2 loại Việt? - Đại từ dùng để trỏ: họ, nĩ - Đại từ dùng để hỏi: ai, gì, bao nhiêu Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 9
- 4. Từ Hán Việt - Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt được gọi là Yếu tố Hán Việt - Phần lớn các yếu tố Hán Việt khơng đứng độc lập mà chỉ dùng để tạo từ ghép H. Cĩ mấy loại từ ghép Hán Việt? Từ - Cĩ nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm ghép Hán Việt giống và khác từ ghép nhưng nghĩa khác xa nhau thuần Việt ở chỗ nào? * Cĩ hai loại từ ghép Hán Việt + Từ ghép đẳng lập: các yếu tố bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp: sơn hà, giang sơn + Từ ghép chính phụ: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ H. Từ Hán Việt cĩ mấy tác dụng? Đĩ mơn là những tác dụng nào? * Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Cĩ yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau vd: tái phạm, thạch mã * Tác dụng của từ Hán Việt + Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tơn kính. Vd: phụ nữ - đàn bà H. Vì sao khơng nên lạm dụng từ Hán + Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm Việt? giác thơ tục, ghê sợ * Nếu cịn thời gian, gv hướng dẫn hs + làm các bài tập trong sgk mà các tiết + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu khơng học trước chưa làm hết. khí xã hội xưa * Khơng nên lạm dụng từ Hán Việt, làm Tiết 3 cho lời ăn tiếng nĩi thiếu tự nhiên, thiếu H. Thế nào là quan hệ từ? trong sáng, khơng phù hợp với hồn cảnh giao tiếp. H. Em hãy nêu cách sử dụng quan hệ Tiết 3 từ? 5. Quan hệ từ - Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn. a. Cách sử dụng quan hệ từ - Khi nĩi hoặc viết, cĩ những trường hợp Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 10
- bắt buộc phải dùng quan hệ từ. Đĩ là những trường hợp nếu khơng cĩ quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc khơng rõ H. Em hãy tìm những cặp quan hệ từ? nghĩa. Bên cạnh đĩ, cũng cĩ trường hợp đặt câu với những cặp quan hệ từ đĩ? khơng bắt buộc phải dùng quan hệ từ Hs thảo luận theo nhĩm (dùng cũng được khơng dùng cũng được) Gv nhận xét bài làm của mỗi nhĩm - Cĩ một số quan hệ từ được dùng thành H. Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ cặp từ? * Các cặp quan hệ từ Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng b. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ - Thiếu quan hệ từ - Dùng từ quan hệ từ khơng thích hợp về Gv hướng dẫn hs làm hết các bài tập nghĩa trong sgk - Thừa quan hệ từ Nếu cịn thời gian, gv soạn ra một số - Dùng quan hệ từ mà khơng cĩ tác dụng bài tập nhanh để hs làm liên kết * Luyện tập Tiết 4 Bài 1: Hai từ cho trong hai câu sau đây, H. Thế nào là từ đồng nghĩa? (hs dựa từ nào là quan hệ từ? vào khái niệm cĩ trong sgk để trả lời) - Ơng cho cháu quyển sách này nhé - Ừ, ơng mua cho cháu đấy Tiết 4 H. Cĩ mấy loại từ đồng nghĩa? Đĩ là 6. Từ đồng nghĩa những loại nào? Cho ví dụ minh họa. a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa cĩ thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. * Cĩ hai loại từ đồng nghĩa: Từ đồng H. Nêu cách sử dụng từ đồng nghĩa? nghĩa hồn tồn và từ đồng nghĩa khơng hồn tồn + Từ đồng nghĩa hồn tồn: khơng phân biệt về sắc thái ý nghĩa. Vd sắn – mì; ngơ – bắp + Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn cĩ sắc Gv hướng dẫn hs làm các bài tập cĩ thái ý nghĩa khác nhau. Vd hy sinh – bỏ trong sgk và ra thêm một số bài tập mạng nhanh để hs làm. b. Cách sử dụng từ đồng nghĩa Gv nhận xét và chữa bài của hs. Khơng phải bao giờ các từ đồng nghĩa Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 11
- cũng cĩ thể thay thế cho nhau. Khi nĩi cũng như khi viết, cần cân nhắc kỹ để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ Tiết 5 thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc H. Thế nào là từ trái nghĩa? thái biểu cảm. c. Luyện tập Khi nào người ta sử dụng từ Từ trần, khi nào sử dụng từ Viên tịch và khi nào sử dụng từ băng hà? ( Hay nĩi cách khác người ta sử dụng các từ đĩ để nĩi về cái chết của những đối tượng nào) H. Sử dụng từ trái nghĩa như thế nào? Tiết 5 Nêu tác dụng của việc dùng các từ trái 7. Từ trái nghĩa nghĩa? a. Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ cĩ nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa cĩ thể thuộc nhiều H. Khi sử dụng từ trái nghĩa, cần lưu ý cặp từ trái nghĩa khác nhau. điều gì? Già > < già Cao > < tối b. Sử dụng từ trái nghĩa Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể Gv hướng dẫn hs làm bài tập. đối, tạo các hình tượng tương phản, gây 1/ Tìm các cặp từ trái nghĩa với già, ấn tượng mạnh, làm cho lời nĩi thêm sinh khơ, thật động c. Chú ý Khi nĩi đến một từ trái nghĩa, phải đặt nĩ với một từ trái nghĩa khác vì khơng cĩ bất kỳ từ nào tự nĩ trái nghĩa. Vd: cao phải đi với thấp 2/ Viết đoạn văn ngắn về các mùa d. Bài tập trong năm, trong đĩ cĩ sử dụng từ trái 1/ Các cặp từ trái nghĩa: nghĩa người già >< người trẻ Chẳng hạn như nĩng – lạnh; khơ – ướt rau già >< rau non khăn khơ >< khăn ướt Tiết 6 hoa khơ >< hoa tươi H. Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ nĩi thật >< nĩi dối minh họa hàng thật >< hàng giả 2/ Viết đoạn văn cĩ sử dụng từ trái nghĩa Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 12
- Tiết 6 8. Từ đồng âm a. Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, khơng liên quan gì đến H. Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa khác nhau nhau ở điểm nào vd1: Xét từ lồng trong hai trường hợp: 1/Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên 2/Mua được con chim, bạn tơi nhốt ngay vào lồng vd2: xét từ súng trong hai câu sau: 1/Đầu súng trăng treo H. Em hãy nêu cách sử dụng từ đồng 2/Cây hoa súng rất đẹp âm? b. Sự khác nhau giữa từ đồng âm với từ nhiều nghĩa + Từ nhiều nghĩa là từ mà các nghĩa của nĩ cĩ mối quan hệ ngữ nghĩa nhất định Gv hướng dẫn hs làm bài tập + Từ đồng âm là những từ giống nhau về Bài 4 (sgk) / 136 âm thanh nhưng nghĩa của chúng khơng Hs đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi cĩ mối liên hệ nào cả c. Cách sử dụng từ đồng âm Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đơi do hiện tượng đồng âm Bài tập mở rộng d. Bài tập áp dụng H. Em hãy tìm hiện tượng đồng âm Làm bài tập 4 (sgk)/ 136 trong những câu sau. Giải nghĩa của + Dùng từ đồng âm, khác nghĩa để lấy cớ những từ đĩ khơng trả lại cái vạc cho người hàng xĩm + Nếu là quan xử kiện, em hãy hỏi anh chàng nọ rằng: vạc của ơng hàng xĩm là vạc làm bằng đồng cơ mà. Thì anh chàng nọ sẽ thua kiện. * Bài tập nhanh Hiện tượng đồng âm ở: Tiết 7 1/Con ruồi đậu ở mâm xơi đậu H. Thế nào là thành ngữ? Cho ví dụ 2/Bác bác trứng minh họa? + đậu 1: động từ chỉ hành động của con Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 13
- ruồi + đậu 2: danh từ chỉ mĩn ăn + bác 1: danh từ chỉ người H. Nghĩa của thành ngữ cĩ đặc điểm + bác 2: động từ chỉ hành động của con như thế nào? người, là lấy trứng đập vào xoong, đun Gv lưu ý: Tuy thành ngữ cĩ cấu tạo cố chín lên định nhưng một số ít thành ngữ vẫn cĩ thể cĩ những biến đổi nhất định. Tiết 7 Ví dụ thành ngữ: Đứng núi này trơng 9. Thành ngữ núi nọ / Đứng núi này trơng núi kia / a. Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ Đứng núi này trơng núi khác cĩ cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa Vd 2: No cơm ấm áo / No cơm ấm cật / hồn chỉnh No cơm ấm bụng vd: tham sống sợ chết, năm châu bốn H. Thành ngữ cĩ thể giữ chức vụ nào biển, ruột để ngồi da, mẹ gĩa con cơi trong câu? b. Nghĩa của thành ngữ cĩ thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của những từ tạo nên nĩ, nhưng thường thơng qua một số nét chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh Hướng dẫn hs làm bài tập BT 1: Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt sau? + Bách chiến bách thắng + Bán tín bán nghi + Kim chi ngọc diệp + Khẩu phật tâm xà c. Chức vụ Hs lên bảng làm bài. Gv nhận xét, chữa + Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm bài phụ ngữ trong cụm danh từ BT 2: Đặt câu với mỗi thành ngữ sau: + Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, cĩ tính Mặt nặng mày nhẹ; Mặt hoa da phấn; hình tượng, tính biểu cảm cao Mặt sắt đen sì c. Bài tập: Hs lên bảng làm. Gv chữa bài BT 1: Thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với thành ngữ Hán Việt Tiết 8 + Trăm trận trăm thắng H. Thế nào là điệp ngữ? Tác dụng của + Nửa tin nửa ngờ điệp ngữ? Lấy ví dụ minh họa? + Cành vàng lá ngọc Hs tự lấy ví dụ và phân tích + Miệng nam mơ bụng bồ dao găm BT 2: Đặt câu: Bạn làm sao mà mặt nặng mày nhẹ vậy? H. Điệp ngữ cĩ mấy dạng? Đĩ là Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 14
- những dạng nào? Nêu đặc điểm của từng dạng? Tiết 8 10. Điệp ngữ a. Khái niệm: Khi nĩi hoặc viết, người ta cĩ thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ b. Các dạng điệp ngữ và đặc điểm Gv hướng dẫn hs làm bài tập bổ trợ Cĩ 3 dạng: BT 1: Tìm điệp ngữ trong những đoạn + Điệp ngữ cách quãng: dạng điệp ngữ trích sau? Cho biết điệp ngữ đĩ thuộc trong đĩ những từ ngữ được lặp lại đứng dạng nào? cách xa nhau a. Thương thay thân phận con tằm + Điệp ngữ nối tiếp: dạng điệp ngữ trong Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ đĩ những từ ngữ được lặp lại đứng cạnh Thương thay lũ kiến li ti nhau. Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi + Điệp ngữ chuyển tiếp hay cịn gọi là b. Sáo kêu vi vút trên khơng điệp ngữ vịng: là dạng điệp ngữ trong đĩ Sáo kêu dìu dặt bên lịng hồng quân những từ ngữ được lặp lại đứng cuối câu Sáo kêu ríu rít xa gần trước và đầu câu sau. BT 2: Viết đoạn văn ngắn (6 – 7 câu) c. Bài tập cĩ sử dụng điệp ngữ. BT 1: Hs thảo luận nhĩm, cử một bạn làm a. Điệp ngữ thư ký viết bài, đại diện đọc trước lớp + Thương thay Gv chữa bài + Kiếm ăn được mấy Tiết 9 Điệp ngữ cách quãng Thế nào là chơi chữ? Lấy ví dụ minh b. Điệp ngữ: sáo kêu họa. Điệp ngữ cách quãng BT 2: Viết đoạn văn (hs tự làm) Cĩ mấy lối chơi chữ? Đĩ là những lối nào? Tiết 9 11. Chơi chữ Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 15
- a. Khái niệm: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước. Tác dụng làm câu Chơi chữ thường được sử dụng như thế văn hấp dẫn, thú vị nào? Tiền đâu -> đầu tiên (nĩi lái) b. Các lối chơi chữ + Dùng từ ngữ đồng âm Bài tập bổ trợ: Tìm các hiện tượng + Dùng lối nĩi trại âm / gần âm chơi chữ trong các ví dụ sau và cho + Dùng cách điệp âm biết chúng thuộc lối chơi chữ nào? + Dùng lối nĩi lái a. Bị lang chạy vào làng Bo + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, b. Trăng bao nhiêu tuổi trăng già gần nghĩa Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non? * Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống c. Con kiến bị trên đĩa thịt bị thường ngày, trong văn, thơ nhất là thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố Tiết 10 c. Bài tập H. Khi sử dụng từ phải chú ý tới những a. Bị lang > dùng lối điều gì? nĩi lái b. Già > dùng từ trái nghĩa c. Bị 1: động từ Bị 2: danh từ dùng từ đồng âm Tiết 10 Gv đưa ra một số tình huống để hs phát 12. Chuẩn mực sử dụng từ hiện lỗi sai trong khi sử dụng từ. Từ * Khi sử dụng từ phải chú ý: đĩ, hs tự rút ra bài học. + Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả Gv yêu cầu hs đọc lại các bài làm văn + Sử dụng từ đúng nghĩa của mình và phát hiện lỗi sai. Gv nhận + Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp xét để hs rút kinh nghiệm. của từ Gv đọc đoạn văn, hs chép, sau đĩ + Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp kiểm tra lại xem hs đã viết đúng chưa. phong cách, gắn với tình huống giao tiếp Gv kiểm tra một số bài, nếu tốt ghi + Khơng lạm dụng từ địa phương, từ Hán điểm Việt * Bài tập 1/ Các lỗi sai thường gặp trong bài làm văn: + sai chính tả + dùng từ khơng đúng nghĩa 2/ Viết đoạn văn Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 16
- Giáo án: Ngữ Văn 7(dạy zoom) Gv: Trần Thị Thuý Vân 17

