Đề thi khảo sát chất lượng học kì I môn Ngữ Văn 6 - Năm học 2022-2023 - Trường Trung học cơ sở Lam Hồng (Có đáp án)

docx 5 trang hathanh 07/06/2026 490
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát chất lượng học kì I môn Ngữ Văn 6 - Năm học 2022-2023 - Trường Trung học cơ sở Lam Hồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_khao_sat_chat_luong_hoc_ki_i_mon_ngu_van_6_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát chất lượng học kì I môn Ngữ Văn 6 - Năm học 2022-2023 - Trường Trung học cơ sở Lam Hồng (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THCS ĐỀ THI KSCL HKI NĂM HỌC 2022-2023 LAM HỒNG Môn thi: Ngữ văn – Lớp 6 (Thời gian làm bài: 60 phút) I. ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau: Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa. Thương người rồi mới thương ta Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm. Ở hiền thì lại gặp hiền Người ngay thì gặp người tiên độ trì. Mang theo truyện cổ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa. (Trích Truyện cổ nước mình - Lâm Thị Mỹ Dạ – SGK KNTT và CS, tập 1) Thực hiện yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì? Câu 2. (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. Câu 3. (1,0 điểm): Tìm 1 từ ghép và 1 từ láy có trong đoạn thơ. Câu 4. (0,5 điểm): Hãy liệt kê ít nhất một câu tục ngữ (ca dao) được gợi ra trong đoạn thơ trên? Câu 5. (1,5 điểm): Chỉ ra 1 biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó? Câu 6. (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. II. VIẾT (5.0 điểm): Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em (Về một chuyến du lịch, một chuyến về quê, một việc tốt....) ---- HẾT ---- Họ tên thí sinh: Số báo danh:
  2. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Thơ Lục bát 0,5 2 Biểu cảm 0,5 3 - Từ ghép: chỉ ra một trong các từ sau: “chuyện cổ”, “nhân hậu”, 1,0 “tuyệt vời”, “sâu xa”, “cuộc sống”, “độ trì” - Từ láy: “thầm thì” 4 Ví dụ : ở hiền gặp lành 0,5 5 - Học sinh chỉ ra biện pháp tu từ: điệp ngữ “thương”, 1,5 “hiền” (0,5 điểm) - Nêu được giá trị biểu đạt trong ngữ cảnh của đoạn thơ, ý thơ: + Gây ấn tượng, tạo tính nhạc cho bài thơ. + Nhấn mạnh, khẳng định truyền thống tương thân tương ái, tấm lòng yêu thương, ở hiền gặp lành cũng như tấm lòng thủy chung son sắt của người dân Việt Nam từ bao đời nay (1,0 điểm). 6 Nội dung chính của đoạn thơ: Tình cảm yêu mến của tác 1,0 giả đối với truyện cổ dân gian, cảm nhận thấm thía về bài học làm người ẩn chứa trong những truyện cổ dân gian mà cha ông ta đã đúc rút, răn dạy. II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tả cảnh 0,25 - Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; Các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: kể một trải nghiệm đáng 0,25 nhớ mà em có dịp quan sát hoặc tham gia. c.Nội dung: HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Mở bài: 0,5 Giới thiệu về trải nghiệm sẽ được kể. Thân bài: Đảm bảo các ý chính: 3,0 + Giới thiệu khái quát về câu chuyện
  3. - Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện - Giới thiệu những nhân vật có liên quan đến câu chuyện + Kể các sự việc trong câu chuyện: - Điều gì đã xảy ra? - Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy. Điều gì làm em nhớ nhất. - Cảm xúc của bản thân khi kể lại câu chuyện Kết bài: - Kết thúc truyện và cảm nghĩ của bản thân 0,5 Tình cảm, cảm xúc của em đối với trải nghiệm được kể. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, có cảm 0,25 xúc, sáng tạo. -------------------------Hết-------------------------
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM KSCL ĐẦU NĂM – VĂN 6 Câu 1: (4,0 điểm) a. (0,5 điểm) Cây chuối trưởng thành b. (0,5 điểm) Chi tiết cho em biết cây chuối đã thành cây chuối mẹ: chưa được bao lâu, nó đã nhanh chóng thành mẹ. Sát chung quanh nó, dăm cây chuối bé xíu mọc lên từ bao giờ. (Nếu học sinh ghi thêm: “Cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra đánh động cho mọi người biết rằng hoa chuối ngoi lên đến ngọn rồi đấy.” vẫn đạt 0,5 điểm) c. (1,0 điểm) Từ hình ảnh cây chuối mẹ, em liên tưởng đến mẹ, mẹ là người tuyệt vời nhất vì mẹ hy sinh cả đời mẹ vì các con thân yêu của mình d. (1, 0 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ và cặp quan hệ từ trong câu ghép sau: Khi (QHT) cây mẹ (CN) // bận đơm hoa (VN), kết quả (VN) thì (QHT) các cây con (CN) // cứ lớn nhanh hơn hớn (VN). g. (1,0 điểm) - Hình ảnh so sánh: cây chuối con mang tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác, đâm thẳng lên trời”. (0,5) - Tác dụng: (0,5 điểm) + gợi hình ảnh, gợi cảm xúc + Giúp hình ảnh cây chuối con cụ thể và sinh động hơn, giúp ta hình dung rõ nét hơn về cây chuối con. Tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt Câu 2 (6,0 điểm) a. Mở bài (1,0 điểm) - Giới thiệu về ngôi trường Tiểu học mà em đã cùng gắn bó suốt bao năm qua. b. Thân bài: (3,0 điểm) * Tả khái quát: - Ngôi trường có tên là gì? Đã được thành lập lâu chưa? - Ngôi trường nằm ở địa chỉ nào? - Ngôi trường nằm trên một khoảng đất rộng hay hẹp (diện tích khoảng bao nhiêu?) - Ngôi trường được xây dựng khang trang, hiện đại. - Gồm có 3 tòa nhà xây theo hình chữ U - Xung quanh ngôi trường là những gì? (các hàng quán, nhà dân )
  5. * Tả chi tiết: Ngôi trường chia thành các khu riêng: - Khu nhà giảng dạy và học tập: + Nằm ở phần chính giữa, đối diện với cổng ra vào của ngôi trường. + Là 1 tòa nhà gồm có 3 tầng, mỗi tầng có 4 phòng học. + Tường sơn màu vàng, lát gạch hoa. + Mỗi lớp học đều trang bị các bàn ghế, bảng, quạt, máy chiếu phục vụ công việc học tập. + Ngoài ra, còn có tủ để đồ, các chậu hoa trên ban công của học sinh + Các cửa sổ và cửa ra vào đều được ốp kính giúp phòng luôn sáng sủa - Khu nhà cho các hoạt động ngoại khóa: + Là một tòa nhà gồm 3 tầng. + Tầng 1 là một căn phòng rất lớn để chúng em học thể dục và tổ chức các hoạt động vui chơi. + Tầng 2 là các phòng máy tính hiện đại cho HS học môn tin học và phục vụ các hoạt động khác. + Tầng 3 là thư viện với rất nhiều các loại sách thú vị và bàn ghế cho chúng em đọc tại chỗ. - Khu nhà giáo viên: + Là một tòa nhà gồm 2 tầng. + Gồm các phòng dành cho các thầy cô giáo ngồi nghỉ ngơi, chuẩn bị cho các giờ dạy, đồng thời tổ chức các cuộc họp. - Khu nhà để xe: + Nằm dọc theo phần hàng rào của trường. + Được lát nền bằng xi măng và có mái che. + Chia thành các ô lớn cho chúng em để xe đạp - Sân trường: + Rộng rãi, thoáng mát. + Trồng nhiều cây xanh (cây bàng, cây phượng, cây hoa sữa ) và có nhiều bồn hoa do chúng em tự chăm sóc. + Đây là nơi để chúng em vui chơi, trò chuyện sau những giờ học tập mệt mỏi. c. Kết bài: (1,0 diểm) Tình cảm của em về mái trường, liên hệ mở rộng -----------------------------------------------------------------