Đề thi học sinh Giỏi cấp Huyện môn Ngữ văn 9 - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Châu Thành (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh Giỏi cấp Huyện môn Ngữ văn 9 - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Châu Thành (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_ngu_van_9_nam_hoc_2018_20.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi học sinh Giỏi cấp Huyện môn Ngữ văn 9 - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Châu Thành (Có đáp án)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN CHÂU THÀNH Năm học: 2018 - 2019 __________________ Đề chính thức Môn: Ngữ văn- Lớp 9 ( Thời gian làm bài 150 phút, Không tính thời gian phát đề) Đề thi này có 01 trang Câu 1: 8 điểm “Mai có tay, con sẽ kiếm tiền nuôi ngoại”. Đó là câu nói của cô bé không tay không chân Trần Thị Hiếu Thảo, học sinh lớp 2B trường Tiểu học An Thạnh 2B thuộc xã An Thạnh 2, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Bé Thảo (8 tuổi) ngoài viết bài, vẽ tranh rất đẹp còn có thể tự sinh hoạt cá nhân mà không cần sự trợ giúp của người lớn. (Thanh Niên Online, ngày 15/10/2018, tác giả Hoàng Vân) Đọc dòng thông tin ngắn trên và nhìn bé Thảo viết bài, quét nhà, em có suy nghĩ gì về tính tự lập của học sinh hiện nay? Câu 2: 12 điểm Nhà thơ Pháp Andre Chanien từng nói: “Nghệ thuật chỉ làm nên câu thơ, trái tim mới làm nên thi sĩ.” Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ qua bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải (Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục, 2004) -----Hết-----
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN CHÂU THÀNH Năm học: 2010 - 2011 ____________________ Đề chính thức Môn: Ngữ văn- Lớp 9 HƯỚNG DẪN CHẤM I. YÊU CẦU CHUNG 1. Có kiến thức văn học và xã hội đúng đắn, sâu rộng; kĩ năng làm văn tốt: bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh và sức gợi cảm, ít mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp... 2. Đáp ứng yêu câu đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. Hướng dẫn chấm thi chỉ nêu một số nội dung cơ bản, định tính chứ không định lượng. Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng hướng dẫn chấm, không chỉ đánh giá kiến thức và kĩ năng mà còn chú ý đến thái độ, cảm xúc, tình cảm của người viết. Cẩn trọng và tinh tế đánh giá bài làm của thí sinh trong tính chỉnh thể, phát hiện, cần khuyến khích những tìm tòi, sáng tạo riêng trong nội dung và hình thức bài làm. Chấp nhận các kiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí, có sức thuyết phục. 3. Tổng điểm của toàn bài là 20,0 điểm. Hướng dẫn chấm cho từng câu, từng ý trên cơ sở đó giám khảo có thể thống nhất định ra các thang điểm cụ thể khác. II. YÊU CẦU CỤ THỂ Câu 1: 8 điểm Nội dung Điểm 1. Yêu cầu về kĩ năng trình bày : Biết trình bày một vấn đề nghị luận xã hội; bài viết phải có bố cục ba phần rõ ràng, tổ chức sắp xếp ý một cách hợp lí, liên kết chặt chẽ. - Hành văn trôi chảy, mạch lạc, chữ viết rõ ràng, cẩn thận, ít lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt 2. Yêu cầu về kiến thức 8,0đ a. Mở bài: Nêu tầm quan trọng của tính tự lập 1,0đ b. Thân bài: 6,0đ - Giải thích: Tự lập chính là một cách sống tự quyết định, tự hành động, tự 1,0đ lựa chọn cho mình một con đường trong tương lai để đi. Tự lập là hành động mà không dựa dẫm vào người khác - Biều hiện: 1,0đ + Tự học mà bố mẹ không phải thúc giục; + Hoàn thành mọi bài tập bằng sức của mình, không đi chép bài; + Dám đưa ra ý kiến, quan điểm của mình. - Vì sao phải có tính tự lập? 3,0đ
- Tự lập là đức tính quan trọng mà cha ông chúng ta dạy từ thuở nhỏ. Tự lập giúp con người có tính sáng tạo hơn. Khi tự lập, con người có ý thức hơn trong mọi hành động Tính tự lập giúp con người nhận thức toàn diện hơn về mọi mặt, có cái nhìn bao quát hơn về mọi mặt cuộc sống. Tính tự lập giúp con người khẳng định giá trị bản thân. Tính tự lập giúp xã hội hoàn thiện và phát triển - Bài học rút ra: 1,0đ Chăm chỉ rèn luyện học tập Giúp đỡ mọi người xung quanh cùng rèn luyện tính tự lập c. Kết bài: Khẳng định lại tầm quan trọng của tính tự lập; đưa ra hướng rèn luyện tính tự ;ập cho bản thân. 1,0đ Câu 2: 12 điểm Nội dung Điểm 1. Yêu cầu về kĩ năng trình bày : - Dạng bài nghị luận văn học; bài viết phải có bố cục ba phần rõ ràng, tổ chức sắp xếp ý một cách hợp lí, liên kết chặt chẽ. - Hành văn trôi chảy, mạch lạc, chữ viết rõ ràng, cẩn thận, ít lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt 2. Yêu cầu về kiến thức 12,0đ a. Mở bài: Học sinh có thể có nhiều cách dẫn nhập khác nhau, yêu cầu 2,0đ nêu được chính tâm hồn của nhà thơ đã sáng tạo nên những bài thơ có sức lay động lòng người và bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” là một minh chúng. b. Thân bài: 8,0đ a. Giải thích: 4,0đ - Nghệ thuật: Là những đặc sắc về hình thức (ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu...) - Trái tim: Là thế giới của đời sống tâm hồn, tình cảm, tâm nguyện... với những rung động thẩm mĩ nhạy cảm thể hiện thiên chức của người nghệ sĩ. - Để có những bài thơ hay đòi hỏi người nghệ sĩ vừa phải có tài, vừa phải có tâm. - Đây là ý kiến nhằm khẳng định, đề cao thiên chức của nhà văn và quá trình sáng tạo nghệ thuật. b. Làm sáng tỏ qua Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải: 4,0đ - Những đặc sắc về nghệ thuật: thể thơ năm tiếng, nhạc điệu trong sáng, tha thiết, hình ảnh thơ đẹp, giản dị, sáng tạo...
- - "Trái tim" của thi sĩ: mặc dù sống những ngày tháng cuối cùng của cuộc đời trên giường bệnh nhưng tiếng lòng nhà thơ vẫn tha thiết yêu mến và gắn bó với thiên nhiên, đất nước, với cuộc đời; ước nguyện chân thành được cống hiến, được góp một "mùa xuân nho nhỏ" vào mùa xuân lớn của dân tộc... c. Kết bài: 2,0đ - Mùa xuân nho nhỏ là một bài thơ vừa đặc sắc về nghệ thuật, vừa tiêu biểu cho "trái tim" của nhà thơ. - Ý kiến của Andre Chenien giúp ta cảm nhận sâu sắc và trân trọng tài năng, trái tim của người nghệ sĩ...

