Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Mở rộng vốn từ) - Các dân tộc Việt Nam. Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Mở rộng vốn từ) - Các dân tộc Việt Nam. Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_3_mo_rong_von_tu_cac_dan_toc_viet_n.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 3 (Mở rộng vốn từ) - Các dân tộc Việt Nam. Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh
- KIỂM TRA * Nói câu có từ chỉ đặc điểm.
- * Bài 1: Hãy kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết. 1. Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ? - Dân tộc thiểu số là những dân tộc có ít người. 2. Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên đất nước ta? - Người dân tộc thiểu số thường sinh sống ở các vùng núi cao
- Làng, bản của đồng bào dân tộc thiểu số
- Bố Y 54 dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam
- Một số dân tộc thiếu số ở nước ta Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Dao, Hmông, Giáy, Tà Ôi
- Các dân tộc thiểu số ở phía Bắc Tày Nùng Thái Mường Hmông Dao Giáy Tà Ôi Hoa
- Đồng bào dân tộc miền núi thường trồng lúa trên những thửa ruộng gì?
- Ruộng bậc thang
- Một số dân tộc thiếu số ở nước ta Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Dao, Hmông, Giáy, Tà ôi Miền Trung: Vân Kiều, Ba- na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ- đăng
- Các dân tộc thiểu số ở miền Trung Vân Kiều Cơ-ho Khơ-mú Ê-đê Gia-rai Ba-na Chăm Xơ-đăng
- Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền núi thường làm gì để ở?
- Nhà rông
- Nhà sàn
- Kể tên những hoạt động, lễ hội của các dân tộc mà em biết.
- Nhảy sạp
- Lễ hội cồng chiêng
- Nhảy múa bên bếp lửa
- Một số dân tộc thiếu số ở nước ta Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Dao, Hmông, Giáy, Tà ôi Miền Trung: Vân Kiều, Ba- na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ- đăng Miền Nam: Khơ-me, Hoa, Chăm, Xtiêng
- Các dân tộc thiểu số ở miền Nam Châu Mạ Khơ-me Hoa Chơ-ro Xtiêng

