Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 29: Thứ 2 ngày 16 tháng 5 năm 2022 Luyện Toán LUYỆN SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000. LUYỆN ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: - Luyện so sánh các số trong phạm vi 100 000. - Luyện đọc, viết các số có năm chữ số. Học sinh có năng khiếu làm được một số bài tập nâng cao về các kiến thức đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài học 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Điền dấu >, <, = 2543 ............2549 7000 .........6999 26 513..........26 517 8000............. 9000 – 2000 43 000.......42000 + 1000 72 100.........72099 - Cả lớp làm vào vở. GV kèm HS yếu . - Chữa bài, nhận xét Bài 2 : a, Các số : 20 630 ; 60302 ; 30 026 ; 36 200 viết theo thứ tự từ bé đến lớn. b, Các số: 47 563 ; 36 574 ; 35 647 ; 65 347 viết theo thứ tự từ lớn đến bé. - HS làm rồi chữa. 2 HS lên chữa bài . Bài 3: Số ? a, 25 601 ; 25 602 ; .........;.........;.........;........;.........;......... b, 16 500 ; 16 600 ; .........;.........;.........;........;.........;......... c, 23 475 ; 23 476 ;..........;..........;........;.........;.........;......... GV giúp đỡ HS chậm tiến. HS làm vào vở, nêu cách làm. - Gọi 3 HS lên bảng nêu miệng kết quả * Bài tập dành cho học sinh có năng khiếu Bài 4: Bình mua 4 chiếc bút hết 6000 đồng và 1 quyển vở giá 2500 đồng. Hỏi An mua 3 bút chì và 1 quyển vở hết tất cả bao nhiêu tiền? Học sinh làm bài vào vở, GV theo dõi và hướng dẫn thêm Kết quả: 7500 đồng Bài 5: Hãy viết các só tự nhiên có năm chữ số sao cho tổng các chữ số bằng 2. Kết quả: 20 000; 11000; 22 000; 10 100; 10 010; 10 001 - Chấm một số bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét chung giờ học . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________
- Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HOÁ. DẤU PHẨY I. MỤC TIÊU: - Củng cố cho học sinh về nghệ thuật so sánh nhân hoá. - Biết dùng dấu phẩy để tách các ý trong câu văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: 2. Luyện tập, thực hành - GVghi bài tập lên bảng - học sinh làm bài vào vở. Hoạt động 1: Ôn tập về câu, dấu phẩy Bài 1: Điền từ ngữ thích hợp (cho trong ngoặc đơn, vào ô trống các câu văn sau. a, Xã em vừa tổ chức ............. các môn thể thao chạy, nhảy và bóng bàn, bóng chuyền. b, Cuộc ............ xe diễn ra rất hấp dẫn, không khác gì cuộc....... ngựa,...thuyền. c, Đây là trận thi đấu để......... ngôi đầu bảng của hai đội. d, Đội tuyển bóng đá nước ta đã........... quyền vào chơi trận chung kết. (thi, tranh, đua, đấu, giành ) Bài 2: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp a, Nhờ siêng năng học tập bạn Lan đã tiến bộ rất nhiều. b, Vì bão rất lớn nhiều cây to đã bị đổ nhiều ngôi nhà đã bị sập. c, Ngôi nhà em nằm giữa làng xung quanh cây cối ùm tùm mát mẻ HS làm bài cá nhân, 3 HS lên bảng chữa bài Hoạt động 2: Luyện tập về nhân hoá Bài 3: Điền vào chỗ trống các từ ngữ thể hiện cách nói nhân hoá trong các câu văn sau: - .bướm sặc sỡ đang nô đùa ngoài sân. - Chiều nào ..mặt trời cũng qua núi - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân vào vở . - Gọi HS chữa bài. Bài 4: Trong những câu thơ sau, các con vật được nhân hóa bằng những từ ngữ nào, gạch chân dưới các từ ngữ đó: Mặt trăng tròn nhô lên Tỏa sáng khắp khu vườn Thỏ mẹ và thỏ con Nắm tay cùng vui múa Hươu Nai Sóc đến xem Xin được vào nhảy cùng - Học sinh làm bài - GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Chấm một số bài, gọi học sinh chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Luyện Tiếng việt CHÍNH TẢ: BUỔI HỌC THỂ DỤC I. MỤC TIÊU - Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện Buổi học thể dục (BT2) - Làm đúng BT3(a/b) - Giáo dục tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - 2 HS lên bảng viết: bóng ném, leo núi, bơi lội . - Cả lớp theo dõi nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá: Hoạt động 1. Hướng dẫn HS viết chính tả. a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - Gv đọc bài chính tả, 2 HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả. + Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì ? ( Đặt sau dấu hai chấm , trong dấu ngoặc kép ) + Những câu nào trong đoạn phải viết hoa? ( các chữ cái đầu bài, đầu đoạn văn , đầu câu , tên riêng của người ) - Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn. b. GV đọc cho HS viết vào vở. c. Chấm chữa bài. 3. Luyện tập, thực hành Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở. 1 HS làm bài ở bảng phụ . - GV chữa bài ở bảng phụ. Lời giải: a. Nhảy xa – nhảy sào – sới vật. b. Điền kinh – truyền tin – TD thể hình. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________ Luyện Tiếng việt TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA K, L I. MỤC TIÊU: - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa K, Kh, Y, L ( 1 dòng ).
- - Viết đúng, đẹp tên riêng Yết Kiêu ( 1 dòng ). - Viết câu ứng dụng : Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng ( 1 lần ) Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng - Viết bằng cỡ chữ nhỏ. - Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Nhận xét kết quả luyện chữ của HS trong tuần qua. Kết nối kiến thức - Hát: Ở trường cô dạy em thế - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Luyện tập, thực hành Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - Treo bảng 2 chữ K, L . - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Yết Kiêu =>Là anh hùng chống giặc ngoại xâm vào đời nhà Trần, người có công giúp Nhà Trần chống giặc Nguyên Mông vào thế kỷ XIII với biệt tài thủy chiến. Ông là người bơi lặn giỏi, đã sử dụng tài của mình để đục thuyền của quân xâm lược Nguyên Mông - Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? - Treo bảng 2 chữ. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Yết Kiêu =>Là anh hùng chống giặc ngoại xâm vào đời nhà Trần, người có công giúp Nhà Trần chống giặc Nguyên Mông vào thế kỷ XIII với biệt tài thủy chiến. Ông là người bơi lặn giỏi * Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: + Viết 1 dòng chữ hoa K + Viết 1 dòng chữ hoa L + 1 dòng chữ Kh, Y + 1 dòng tên riêng Yết Kiêu, Lê Lợi + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
- - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Đánh giá, nhận xét một số bài viết của HS 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thực hiện như câu tục ngữ: Đối với bạn bè phải biết đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, thủy chung trước sau như một. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có chủ đề tượng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 17 tháng 5 năm 2022 Luyện Tiếng việt TỪ NGỮ VỀ THỂ THAO. DẤU PHẨY I. MỤC TIÊU: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thể thao: Kể đúng tên một số môn thể thao; tỡm đúng từ ngữ nói về kết quả thi đấu. - Ôn luyện về dấu phẩy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Viết vào chỗ trống tên các môn thể thao bắt đầu bằng những tiếng sau : Bóng : Mẫu : bóng đá . Chạy : Mẫu : chạy vượt rào Đua : Mẫu: đua xe đạp .. Nhảy: nhảy cao . Một em lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở Nhận xét chốt ý đúng – cho HS đọc bài làm của mình Bài 2 : Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp vào những câu văn sau : a. Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt SEA Gammes 22 đã thành công rực rỡ. b. Muốn cơ thể khoẻ mạnh em phải năng tập thể dục. c. Vào tháng 9 năm 2001 nhạc sĩ Quang Vinh đã cho ra mắt bì hát chính thức của SEA Games 22 " Vì một thế giới ngày mai". d. Chỉ dài khoảng 6mm nhưng con bọ chét có thể nhảy cao 70cm. Theo các nhà khoa học thành tích này tương đương một người nhảy lên nóc tòa nhà cao 210m! - GV hướng dẫn HS làm bài - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- - GVchữa bài chốt ý đúng 3. Vận dụng, trải nghiệm Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________ Luyện Tiếng việt : LUYỆN TẬP TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI. DẤU PHẨY I. MỤC TIÊU: -Luyện tập từ ngữ về lễ hội, dấu phẩy. - Học sinh NK làm bài tập nâng cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện tập về từ ngữ về lễ hội, dấu phẩy. Bài 1: Những câu văn dưới đây có những chỗ viết sai dấu câu. Em hãy sửa lại cho đúng a. Hằng năm. Cứ vào dịp hè. Mẹ lại cho tôi về quê thăm bà. b. Tôi đứng lặng người trước cửa biển bao la. Những cánh buồm nâu. Buồm trắng cứ xa dần. Xa dần cho đến khi chỉ còn là một chấm nhỏ li ti trên mặt biển. Tôi khóc lên nức nở. - HS đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài - HS làm vào bảng phụ chữa bài. Kết quả: a. Hằng năm, cứ vào dịp hè, mẹ lại cho tôi về quê thăm bà. b. Tôi đứng lặng người trước cửa biển bao la. Những cánh buồm nâu, buồm trắng cứ xa dần, xa dần cho đến khi chỉ còn là một chấm nhỏ li ti trên mặt biển. Tôi khóc lên nức nở. HS đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp (trong các từ ngữ: lễ chào cờ, lễ đài, lễ độ, lễ nghi ) a, Đoàn người diễu hành đi qua . . . . ( lễ đài) b, Đối với người lớn tuổi cần giữ . . . . ( lễ độ) c, Đám tang tổ chức theo . . . . đơn giản .( lễ nghi) d. Thứ hai đầu tuần trường em tổ chức . . . . . ( lễ chào cờ) - HS thảo luận nhóm 2. Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lời giải đúng. HS đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 3: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau: a. Do một cơn bão bất ngờ ập đến cả đoàn tàu phải nghỉ lại trên đảo hoang. b. Nhờ kiên trì học hỏi cậu bé đã tiến bộ hơn hẳn. c. Trên cành cây chim hót véo von. - GV hướng dẫn - HS làm bài vào vở - GV chấm, chữa bài.
- Kết quả: a. Do một cơn bão bất ngờ ập đến, cả đoàn tàu phải nghỉ lại trên đảo hoang. b. Nhờ kiên trì học hỏi, cậu bé đã tiến bộ hơn hẳn. c. Trên cành cây, chim hót véo von HS đổi vở kiểm tra kết quả.. GV chấm bài ghi lời nhận xét và Cá nhân làm bài vào vở. HS NK làm bài Bài 4: Tìm từ ngữ trong mỗi đoạn thơ sau để điền vào chỗ trống cho phù hợp: a. Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha. b. Mặt trời lặn xuống bờ ao Ngọn khói xanh lên lúng liếng Vườn sau gió chẳng đuổi nhau Lá vẫn bay vàng sân giếng. Từ ngữ chỉ sự vật được nhân Từ ngữ nói về người được dùng để nói về hoá sự vật a. Dòng sông a. điệu, mặc áo b. Ngọn khói b. lúng liếng gió chẳng đuổi nhau HS đổi vở kiểm tra kết quả. GV chấm bài, chữa bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS - Báo cáo với cô giáo kết quả những việc các em đã làm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: - Củng cố về nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số, đổi đơn vị đo; Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm x. - HS NK làm bài tập mở rộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: Thi đọc các bảng nhân chia đã học GV nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Giới thiệu bài. GV nêu yêu cầu giờ học. Hoạt động 2: GV HD HS làm các bài tập * Bài tập dành cho HS đại trà: Bài 1: a. Đặt tính rồi tính. 23 x 7 206 x 6, 84 : 7, 96 :8 ,
- - HS nêu lại cách thực hiện phép nhân, phép chia - GV tổ chức cho HS làm CN, đọc nối tiếp kết quả. b. Tính: 189 - 96 : 6 207+ 23 x 8 98 : 7 x 35 - HS nêu lại các bước thực hiệnphép tính. - Hs làm bài CN. Ba HS làm ở bảng. Bài 2: Tìm x: a. 81 : x = 7 b. X x 6 = 84 c. 56 - X = 28 d. X - 23 = 47 - HS nêu lại cách tìm số bị chia, số chia, số bị trừ. HS làm bài CN. Bài 3: Số? 3m 5 dm = cm 4 km 3m = m 1hm 3dam = dam 7 m 6 m = cm 6m 4 mm = mm 2 dm 4 mm = mm Bài 4: Có 3 bao gao, mỗi bao gạo nặng 24kg, đã bán 36 kg. Hỏi còn lại bao nhiêu ki-lô-gam? Bài 5: Một nhà máy, ngày thứ nhất sản xuất được 67 sản phẩm và sản xuất bằng ngày thứ hai. Hỏi cả hai ngày nhà máy sản xuất được mấy sản phẩm? - HD HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở: - HS làm bài CN . GV cùng cả lớp chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm * Bài tập mở rộng dành cho HSNK: Bài 1: Tính nhanh a) 12 + 14 + 16 + 18 + 20 + 22 + 24 b) 7 + 7 + 7 + 7 + .....+ 7 - 77 ( Có 11 số 7 ) Bài 2: Vườn cây ăn quả thu hoạch được số vải là 81 quả. Số quả cam bằng 1/3 số quả vải. Số quả quýt gấp 4 lần số quả cam. Hỏi thu hoạch được tất cả bao nhiêu quả các loại ? - HS làm bài CN, GV quan sát, hướng dẫn. GV nhận xét, chữa bài. - HS nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài đã học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS luyện giải toán bằng hai phép tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 4 ngày 18 tháng 5 năm 2022 Luyện Toán LUYỆN TẬP CÁCH TÍNH CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT. CHIA SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: - Luyện chia số có 4 chữ số cho số có một chữ số - tìm x - Củng cố về cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: Cả lớp làm bài vào bảng con: Chọn câu trả lời đúng nhất a, Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy cạnh dài nhân với cạnh ngắn. b, Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng.
- c, Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Luyện chia số có 4 chữ số cho số có một chữ số - tìm x Bài 1: Đặt tính rồi tính 17648 : 3 8647 :5 4680 : 5 9376:2 3764 : 4 7639 : 6 - Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài. - Cả lơp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn. Bài 2 : Tìm x X - 2745 = 5316 X + 957= 9846 X x 2= 864 X : 4 = 1254 - Tổ chức cho học sinh làm bài cá nhân. - Gọi một số học sinh nêu kêt quả Hoạt động 2. Củng cố về tính chu vi và diện tích hình chữ nhật Bài 3: Một miếng bìa có chiều dài 12cm, chiều rộng 7cm. Tính diện tích miếng bìa đó? H: Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì? - Học sinh làm bài cá nhân. 1 HS lên bảng chữa bài Đáp số:84 cm2 Bài 4. Cho hình chữ nhật có cạnh ngắn là 8cm, cạnh dài gấp 2 lần cạnh ngắn. a, Tính diện tích hình chữ nhật đã cho? b, Tính chu vi hình chữ nhật đã cho? - HS thảo luận theo nhóm đôi cách làm bài. GV theo dõi - GV tổ chức cho HS chữa bài . Đáp số: Chu vi:48 cm; Diện tích: 128 cm2 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4: Một hình chữ nhật có nửa chu vi 25 dm, chiều rộng bằng 9 dm. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó? Hướng dẫn: Tính chiều rộng: 25 -9 = 16 (dm) Chu vi: (16 + 9 ) x 2 = 50 (dm) Diện tích: 16 x9 = 144 (dm2) - Gv hệ thống kiến thức. Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng việt TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA M, CHỮ HOA N, I. MỤC TIÊU: * Viết đúng chữ viết hoa M - Viết đúng chữ hoa M (1 dòng) - Viết đúng, đẹp chữ tên riêng Mạc Thị Bưởi - Viết câu ứng dụng: Một cây .hòn núi cao. (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. * Viết đúng chữ viết hoa M - Viết đúng chữ viết hoa N (1 dòng) - Viết đúng tên riêng “Ngô Quyền” bằng chữ nhỏ (1 dòng).
- - Viết câu ứng dụng: “Đường vô.....hoạ đồ” bằng cỡ chữ nhỏ (1 lần). * Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: 1. Mở đầu: HS thi viết lên bảng: Lê Lợi - HS nêu lại ý nghĩa câu ứng dụng . - GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá: * Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa M a) Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài: M, T, B - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. - Gv nhận xét, chỉnh sửa. b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: Mạc Thị Bưởi GV giới thiệu về Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương là một nữ du kích hoạt động bí mật trong lòng địch rất gan dạ. Khi bị địch bắt và tra tấn dã man, chị vẫn không khai. Bọn giặc tàn ác đã sát hại chị. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - Gv nhận xét, chỉnh sửa,. c) Luyện viết câu ứng dụng: - HS đoc câu ứng dụng: - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải đoàn kết. Đoàn kết là sức mạnh vô địch. - HS tập viết trên bảng con: Một, Ba Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa N a) Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài: N, Q, Đ. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết. - HS tập viết chữ N và các chữ Q, Đ trên bảng con. b, Luyện viết từ ứng dụng: - HS đọc từ ứng dụng: Ngô Quyền. GV giới thiệu về Ngô Quyền. - HS tập viết trên bảng con. c, HS viết câu ứng dụng:
- - 1 HS đọc câu ứng dụng, GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Ca ngợi phong cảnh xứ Nghệ (Vùng Nghệ An , Hà Tĩnh hiện nay) đẹp như tranh vẽ. - HS tập viết trên bảng con: Nghệ, non 3. Luyện tập, thực hành - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. 4. Vận dụng- trải nghiệm - Về nhà luyện viết và hoàn thành bài ở nhà - Thực hành khi nói năng cần lựa chọn lời nói cho phù hợp. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ về khuyên răn con người khi nói năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình thấy dễ chịu và hài lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP PHÉP NHÂN HÓA. CÁC CÁCH NHÂN HÓA. ÔN LUYỆN CÁCH TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ? I. MỤC TIÊU: - Củng cố về phép nhân hoá- các cách nhân hoá để vận dụng vào làm bài tập tốt. - Ôn luyện cách trả lời câu hỏi: Làm gì ? Xác định đúng bộ phận: Để làm gì ? - HSNK làm thêm bài tập nâng cao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Làm bài tập Tiếng Việt - Củng cố về phép nhân hoá- các cách nhân hoá để vận dụng vào làm bài tập tốt. - Xác định đúng bộ phận: Để làm gì ? Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài - Củng cố về phép nhân hoá- các cách nhân hoá để vận dụng vào làm bài tập tốt. - Ôn luyện cách trả lời câu hỏi: làm gì ? Xác định đúng bộ phận: Để làm gì ? Bài 1: Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tả sự vật bằng cách nhân hoá: a. Vầng trăng ..( chậm chạp, e ấp ) b. Mặt trời .( thức dậy, chạy trốn .) c. Bông hoa ..( tươi cười, chào đón, ) d. Ngọn gió .( lang thang, thầm thì ) HS làm bài cá nhân HS đổi vở KT kết quả cho nhau. Nhận xét chữa bài Bài 2: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? a. Bố phải sửa lại mái nhà để không bị dột vào mùa mưa. b. Chúng ta cần chăm chỉ học tập để đạt điểm cao trong các kì thi. c. Bố mẹ phải làm việc vất vả để nuôi chúng ta ăn học tốt. HS hoạt động theo cặp đặt câu hỏi để tìm bộ phận để làm gì,? Bài 3:Gạch chân dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì.?
- a.Tôi ngửa mặt lên trời để tận hưởng không khí trong lành của một đêm thôn dã. b.Sáng nào em cũng dậy từ lúc năm giờ để ôn bài trước khi đến lớp. c.Anh cố gắng ra miếng đòn cuối cùng thật hiểm hóc nhằm giành lại phần thắng từ tay đối phương. d.Bố mẹ hứa sẽ tặng cu Tí một món quà đặc biệt nhân dịp đạt danh hiệu học sinh giỏi để khích lệ cậu. HS hoạt động theo cặp đặt câu hỏi để tìm bộ phận để làm gì,? Bài 4: Đặt trên chữ in đậm: dấu hỏi hoặc dấu ngã Môi năm hoa đào nơ Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đo Bên phố đông người qua Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài “Hoa tay thao những nét Như phượng múa rồng bay HS hoạt động theo cặp, điền dấu hỏi, dấu ngã vào đúng vị trí các tiếng. Bài 3: Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi: Công dẫn đầu đội múa Khướu lĩnh xướng dàn ca Kì nhông diễn ảo thuật Thay đổi hoài màu da. Trong khổ thơ trên những sự vật nào được nhân hóa, nhân hóa bằng cách nào? cách nhân hóa ấy có tác dụng gì? 1 HS làm bài vào bảng phụ chữa bài Nhận xét tư vấn cho HS. Các sự vật được nhânhóa Nhân hóa bởi các từ ngữ Tác dụng của nhân hóa Công Dẫn đầu đội múa Khiến các con vật trở nên Khướu lĩnh sướng dàn ca sinh động,gần gũi với Kì nhông Diễn ảo thuật, thay đổi con người hơn; câu thơ màu da hay hơn. - Gọi 1 HS chữa bài , nhận xét tư vấn. 3. Vận dụng, trải nghiệm GV nhận xét dặn dò. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

