Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Thể dục Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Thể dục Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_the_duc_lop_3_tuan_11_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Thể dục Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022
- Thứ 5 ngày 09 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: HS thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia). Rèn cho học sinh kĩ năng nhẩm tính đúng với bảng chia 9. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Trò chơi “Đoán nhanh đáp số”. GV đọc phép tính để học sinh nêu kết quả: +) 27 : 9 =? 36 : 9 =? 45 : 9 = ? +) 54: 9 = ? 72: 9 =? 90 : 9 =? ( ) - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Củng cố bảng chia 9 Bài 1: (Cá nhân - Lớp) Tính nhẩm - HS dựa vào bảng nhân 9 và bảng chia 9 để lập từng cặp phép tính. Ví dụ : 9 x 6 = 54 54 : 9 = 6 - HS nối tiếp nhau nêu kết quả - HS nhận xét Bài 2: (Cá nhân - Lớp)
- HS đọc yêu cầu - GV củng cố cách tìm số chia, số bị chia và thương trong bảng chia 9 - Gọi HS lên bảng điền kết quả và giải thích cách làm. Ví dụ: Khi tìm số chia có thể thực hiện một trong hai cách sau đây. 27 chia 9 bằng mấy? 9 nhân mấy bằng 27? - HS nhận xét Bài 3: (Cá nhân - Lớp) HS đọc yêu cầu GV hướng dẫn học sinh thực hiên theo hai bước : + Bước 1: Tính 1 số ngôi nhà đó là bao nhiêu? ( 36 : 9 = 4) 9 + Bước 2: Tính số ngôi nhà phải xây tiếp là bao nhiêu? (36 – 4 = 32) Đáp số: 32 ngôi nhà. Bài 4: (Cá nhân - Lớp) HS đọc yêu cầu - HS nêu cách tìm 1 số ô vuông trong mỗi hình . 9 + Đếm số ô vuông của hình + Tìm 1 số ô vuông đó. 9 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà ôn lại bảng chia 9. Thực hiện các phép tính chia có số chia là 9. - Tìm hiểu về tổng các chữ số trong mỗi SBC của bảng chia 9 để tìm ra điểm đặc biệt của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Tiếng việt CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. MỤC TIÊU
- - Nghe - viết đúng bài chính tả (đoạn Hôm đó ... đến biết quý đồng tiền); trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi (Bài tập 2) - Làm đúng bài tập 3a. - Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả tiếng có vần ui/uôi. - Trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. - Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp hơn? - Nhận xét bài làm của học sinh, khen em viết tốt. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá a, Hướng dẫn học sinh chuẩn bị. GV đọc đoạn viết - 2 HS đọc lại. + Trong đoạn văn có những tên riêng nào cần viết hoa? Câu nào trong bài là lời của nhân vật? lời đó được viết như thế nào? Học sinh tìm và ghi ra giấy nháp các từ đễ viết sai, dễ lẫn. b, GV đọc - học sinh viết bài. - HS đổi chéo vở để khảo lỗi. c, GV kiểm tra, nhận xét bài viết của HS
- 3. Luyện tập, thực hành. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2 VBT. - HS làm bài vào vở - Gọi 2 học sinh chữa bài ở bảng phụ. - Đối chiếu kết quả của mình và của bạn chữa ở bảng phụ. - GV nhận xét cho điểm. Kết quả: Bài 1: mũi dao, con muỗi, núi lửa, nuôi nấng. Bài 2: a, sót, xôi, sáng. 4. Vận dụng, trải nghiệm Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. - Về nhà tìm 1 bài văn, đoạn văn khuyên răn con người phải chăm chỉ lao động và luyện viết cho chữ đẹp hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Thứ 6 ngày 10 tháng 12 năm 2021 Thể dục ĐỘNG TÁC BỤNG CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I. MỤC TIÊU - Biết cách thực hiện các động tác: Vươn thở, tay, chân, lườn của bài thể dục phát triển chung. - Bước đầu biết cách thực hiện động tác bụng của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi . - Hình thành kĩ năng lực tự chủ, tự học
- - Góp phần hình thành ý thức rèn luyện thân thể II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Trên sân trường, còi, kẻ sẵn vạch cho trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP THỜI PHƯƠNG PHÁP LÊN PHẦN NỘI DUNG DẠY HỌC GIAN LỚP - GV nhận lớp, phổ biến 5 phút Theo đội hình 4 hàng ngang nội dung, yêu cầu giờ Lớp trưởng điều hành. học Đội hình hàng dọc - Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát GV quan sát sửa sai MỞ Đội hình vòng tròn ĐẦU - Chạy chậm theo địa hình tự nhiên. Lớp trưởng điều hành - Chơi trò chơi: Bịt mắt Đội hình vòng tròn bắt dê. GV hướng dẫn chơi - Ôn động tác vươn thở, 15 phút Lần đầu GV làm mẫu hô tay, chân, lườn. nhịp. Lần sau cán sự điều khiển. Đội hình 2 - 4 hàng ngang. - Chia nhóm tập luyện 4 GV đi đến từng tổ sửa sai. động tác đã học. Tập liên hoàn 4 động tác. Mỗi lần 2 x 8 nhịp. - Học động tác bụng. CƠ 7 phút GV vừa làm mẫu vừa giải BẢN thích. Tập 4-5 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp. Đội hình hàng ngang. - Chơi trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau 8 phút HS chơi. GV nhắc nhở HS
- chơi phải giữ kỉ luật, đảm bảo an toàn. - Tập một số động tác 5 phút Lớp trưởng điều hành đội hồi tĩnh sau đó vỗ tay hình vòng tròn theo nhịp và hát. - GV hệ thống bài và GV điều hành nhận xét. Đội hình hàng ngang KẾT - Giao bài tập về nhà: Ôn THÚC tập 5 động tác đã học * Giải tán * HS hô: Khỏe Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU - Biết đặt tính và chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chưa hết và chia có dư). - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán có liên quan đến phép chia. Rèn cho học sinh kĩ năng ước lượng thương trong tính toán Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm *Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3); bài 2 và bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu TC "Nối nhanh, nối đúng"
- 9 x 7 56 7 x 8 63 32 : 8 8 72 :9 4 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - Tổng kết – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 78 : 4 72 : 3 - GV nêu phép chia 78 : 4 ; 72 : 3 - Gọi 1 HS thực hiện miệng, GV ghi bảng. - GV lưu ý: ở lượt chia thứ nhất : 7 : 3 = 2 (dư 1) tiếp tục hạ 2 để có 12 : 3 = 4 Vậy 72 : 3 = 24 Vậy 78 : 4 = 19 (dư 2) 65 : 2 = ? ( HS tự thực hiện). - Gọi 1 vài HS nêu lại cách thực hiện. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Cá nhân - Cặp - Lớp) - Học sinh đọc và làm bài cá nhân. - Chia sẻ trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: - Gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện a, b. - Gọi 1 số HS nhận xét và nêu lại cách chia. Bài 2: (Cá nhân - Lớp) HS đọc yêu cầu
- - Củng cố giải toán ( củng cố cách tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số). Hướng dẫn HS giải: 1 giờ có bao nhiêu phút: ( 60 : 5 = 152(phút) 5 Bài 3: (Cá nhân - Lớp) HS đọc yêu cầu Lưu ý cách trình bày bài giải: Thực hiện phép tính -> Trả lời. Theo bài ra ta có phép tính 31 : 3 = 11 (dư 1) Như vậy có thể may được nhiều nhất là 11 bộ quần áo và còn thừa 1 mết vải Đáp số: 11bộ quần áo, thừa 1 lít dầu. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà thực hiện các phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số cho thành thục. - Về nhà thử làm bài toán sau: Lớp 3A có 24 học sinh. Nếu xếp 3 em ngồi 1 bàn thì vừa hết số bàn. Vậy nếu xếp 2 em ngồi 1 bàn thì còn thiếu mấy bàn? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC. LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I. MỤC TIÊU - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT 1). - Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT 2). - Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói ) được câu có hình ảnh so sánh (BT 3). - Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT 4). Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Lớp hát bài “Trái đất này là của chúng mình”. - Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập 1 tuần 14. - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh thảo luận nhóm đôi, viết ra giấy nháp (3 nhóm viết vào giấy A4) tên các dân tộc thiểu số. - Đại diện các nhóm lên dán kết quả của nhóm mình. - GV và cả lớp nhận xét kết quả chốt lời giải đúng.(dân tộc: Mường, Mèo, Chăm, khơ me...) Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập. - 1 HS điền vào bảng phụ. - Đổi chéo vở kiểm tra kết quả của mình và của bạn. Các từ cần điền là: bậc thang, nhà rông, nhà sàn, Chăm. Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu, quan sát tranh theo cặp đôi. - Gọi một số nhóm nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau. Kết quả: Tranh 1: Trăng so sánh với quả bóng - trăng tròn như quả bóng. Tranh 2: Mặt bé tươi như hoa. Tranh 3: Đèn sáng như sao. Tranh 4: Đất nước ta cong cong hình chữ S.
- Bài 4: HS đọc yêu cầu - Học sinh suy nghĩ và làm bài vào vở. - Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả bài tập. Kết quả: a, Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra. b, Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ. c, Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như trái núi. - Học sinh và giáo viên nhận xét, chữa bài 3. Vận dụng, trải nghiệm Thi hát các bài hát, đọc các bài ca dao, viết về các dân tộc. - Sưu tầm, tìm các câu ca dao, tục ngữ trong kho tàng văn học Việt Nam có sử dụng phép so sánh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC __________________________________________

