Bài giảng môn Hóa học 8 - Ôn tập phần lập công thức hóa học

ppt 11 trang hathanh 07/06/2026 510
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Hóa học 8 - Ôn tập phần lập công thức hóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_hoa_hoc_8_on_tap_phan_lap_cong_thuc_hoa_hoc.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Hóa học 8 - Ôn tập phần lập công thức hóa học

  1. ÔN TẬP PHẦN LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC •Ký hiệu hoá học: Để biễu diễn ngắn gọn (viết tắt) của nguyên tố hoá học. VD: Nguyên tố Hiđrô kí hiệu là H Nguyên tố Cácbon kí hiệu là C Nguyên tố Canxi kí hiệu là Ca Nguyên tố Clo kí hiệu là Cl ? Tại sao phải có kí hiệu hoá học?
  2. ÔN TẬP PHẦN LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC I , Đơn chất : VD: Kim loại sắt có công thức hoá học là: Fe VD: Khí ôxi có công thức hoá học là: O2 Công thức hoá học có dạng chung của đơn chất là: A (với đơn chất kim loại và một vài phi kim như C, P, S ) hoăc Ax (với phần lớn đơn chất phi kim thường x = 2). II, Hợp chất : ?Muốn lập công thức hoá học của hợp chất tạo ta ghi như thế nào? Dựa vào đâu để lập được CTHH của hợp chất? CO2
  3. III, Hoá trị Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử . (Nhớ bảng hoá trị trang 42, 43 sgk) a b -Với hợp chất : AxBy . A , B có thể là nguyên tử hay nhóm nguyên tử. a , b là hóa trị của A ,B . -Quy tắc hóa trị : x.a = y.b
  4. Các bước lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị gồm 4 bước: a b + Viết công thức dạng chung : AxBy + Theo quy tắc hóa trị : x.a = y.b + Chuyển tỉ lệ : x/y =b/a + Viết thành công thức hóa học của hợp chất . * Cách lập nhanh CTHH của hợp chất: Hoá trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia và ngược lại.(chú ý: Nếu chưa tối giản phải rút gọn cho tối giản) VD1: CTHH của hợp chất tạo bởi Ca(II) và Cl(I) là: CaCl2 VD2: CTHH của hợp chất tạo bởi S(IV) và O (II): SO2 CTHH của Al(III) và S(II) là: Al2S3 CTHH của hợp chất tạo C(II) và O (II) là CO
  5. Cách nhớ hoá tri: Có thể dựa vào các công thức hoá học quen thuộc trong đó dựa hoá trị của kim loaị trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: Dãy hoạt động hoá học của kim loại: K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au (Khi, Nào, Bạn, Cần, May, Áo, Záp, Sắt (Fe), Nhớ, Sang, Pháp, Hỏi, Cửa, Hàng, Á, Phi, Âu) Hoá trị I: Na, K,Ag Hoá trị III: Al Fe (II và III) Hoá trị II: Hầu hết các nguyên tố
  6. VD từ công thức: MgS suy ra S hoá trị? CuCl2 suy ra Cl hoá trị?
  7. Bài tập: 1. Lập CTHH của các hợp chất tạo bởi: a) Zn và Cl (I) là: ZnCl2 b) Fe (III) và O là: Fe2O3 c) N (IV) và O là: NO2 d) N (V) và O là: N2O5 e) Cu và O là: CuO
  8. 2. Lập CTHH của các hợp chất tạo bởi: a) Na và SO4 (II) => Na2SO4 b) Mg và OH (I) => Mg(OH)2 c) Cu (II) và SO4 => Cu(SO4) d) Ca và NO3 (I) => Ca(NO3)2
  9. Bài tập: 3. Tính hoá trị của: a) S trong SO2 biết O hoá trị II b) P trong PCl5 biết Cl hoá trị I c) Nhóm NO3 trong Ca(NO3)2 d) S trong Na2S e) N trong N2O 4. Lập CTHH của hợp hợp chất gồm: a, Na và PO4 (III) b, Zn và OH 4, Fe(II) và Cl (I) d) NH4 (I) và SO4
  10. Bài tập: 5. Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam Al trong khí oxi a) Viết PTHH xảy ra b) Tính thể tích O2 (đktc) đã dùng c) Tính khối lượng sản phẩm ôxit sinh ra? 6. Oxit của của một nguyên tố X có hoá trị V . Biết trằng trong oxit đó nguyên tố X chiếm 43,67% về khối lượng. Xác định CTHH của ooxxit.
  11. ÔN TẬP PHẦN LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC I , Đơn chất : Công thức hoá học có dạng chung của đơn chất là: A (với đơn chất kim loại và một vài phi kim như C, P, S ) hoăc Ax (với phần lớn đơn chất phi kim thường x = 2). II, Hợp chất : Công thức chung : AxBy hoặc AxByCz Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất ( trừ đơn chất A) và cho biết 3 ý về chất . *) Ý Nghĩa công thức hóa học . -Nguyên tố nào tạo ra chất. -Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất. -Phân tử khối của chất.