Bài giảng môn Hóa học 9 - Ôn tập phương trình hóa học
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Hóa học 9 - Ôn tập phương trình hóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_hoa_hoc_9_on_tap_phuong_trinh_hoa_hoc.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Hóa học 9 - Ôn tập phương trình hóa học
- ÔN TẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
- I. LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC - Phương trình hóa học là cách biểu diễn phản ứng hóa học bằng các ký hiệu, công thức hoá học của các chất. VD Nhôm tác dụng với Oxi sinh ra nhôm ôxit 4Al + 3O2 -> 2Al2O3 Trong đó, sản phẩm tạo ra ở bên tay phải (sau dấu mũi tên) còn các chất phản ứng ở bên tay trái (trước dấu mũi tên). Như bạn biết đấy, không có nguyên tử nào tự nhiên sinh ra hoặc mất đi trong phản ứng hóa học mà nó chỉ chuyển từ trong chất này sang chất khác theo định luật bảo toàn khối lượng. Vì vậy, số lượng các nguyên tố trong chất phản ứng luôn bằng với số lượng nguyên tố có trong chất tạo thành. Nắm được lý thuyết cơ bản này, bạn có thể dùng nhiều cách để cân bằng phương trình hóa học. Và cân bằng hóa học được hiểu là sự cân bằng về số lượng nguyên tố trong các chất của 2 vế của một phản ứng hóa học.
- I. LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC Ví dụ1: Lập phương trình hoá học của phản ứng sau: Magiê (Mg) tác dụng với axit clo hydric (HCl) tạo thành magie clorua (MgCl2) và hidro (H2) PTHH: Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
- I. LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC Ví dụ1: Lập phương trình hoá học của phản ứng sau: Magiê (Mg) tác dụng với axit clohydric (HCl) tạo thành magie clorua (MgCl2) và hidro (H2) Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
- Ví dụ 2: Lập phương trình hoá học của phản ứng sau: t0 3Fe + 2O2 -> Fe3O4
- Ví dụ 3: Lập phương trình hoá học của phản ứng sau: 2NaHCO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + 2H2O + 2CO2
- Ví dụ 4: Lập phương trình hoá học của phản ứng sau: 2Al(OH)3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 6H2O
- Bài tập: Cân bằng các phản ứng sau: a) Na2CO3 + HCl -> NaCl + H2O + CO2 t0 b) C2H6O + O2 -> CO2 + H2O c) Na + H2O -> NaOH + H2 t0 d) Fe + Cl2 -> FeCl3 e) Al + CuSO4 -> Al2(SO4)3 + Cu
- II. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC Dạng 1: Phản ứng vừa đủ hoặc đã biết 1 chất phản ứng dư VD 1: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam Al trong khí O2 tạo ra Al2O3 Tính thể tích O2 (đktc) cần dùng Hỏi: V O2 = ? Công thức liên quan: V(khí) = n. 22,4 Cho biết: m Al = 5,4 gam n = m/M t0 PTHH: 4Al + 3O2 -> 2Al2O3 Tỉ lệ: 4mol 3mol Đề ra: 0,2mol 0,15mol n (Al) = m/M = 5,4/27 = 0,2mol Theo PTHH n(O2) = (0,2 . 3) : 4 = 0,15 mol V O2 = n.22,4 = 0,15 . 22,4 = 3,36 lít
- II. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC Dạng 1: Phản ứng vừa đủ hoặc đã biết 1 chất phản ứng dư VD 1: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam Al trong khí O2 tạo ra Al2O3 Tính thể tích O2 (đktc) cần dùng. V O2 = ? Cho biết mAl = 5,4g t0 PTHH: 4Al + 3O2 -> 2Al2O3 Tỉ lê: 4mol 3mol Theo đề ra: 0,2 mol x Tính số mol Al (chất đã biết): n = m:M n(Al) = 5,4 : 27 = 0,2mol Theo PTHH ta có số mol O2 là: vì ta có 0,2.3 = 4.x => x = 0,15mol Thể tích O2 (đktc) là: V = n.22,4 = 0,15.22,4 = 3,36 lit
- II. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC VD 2: Tính thể tích H2 (đktc) sinh ra khi cho 12 gam Mg tác dụng với HCl dư.
- CÁC BƯỚC TÍNH THEO PTHH Bước 1: Lập PTHH (tức cân bằng phản ứng) và rút ra tỉ lệ số mol các chất trong phản ứng (đây là tỉ lệ giữa các hệ số) Bước 2: Tính số mol chất đã biết (đề ra đã cho các số liệu liên quan...) Bước 3: Dựa vào PTHH tính ra (suy ra) số mol của chất cần tìm. Bước 4: Tính ra khối lượng hoặc thể tích cần tìm ... (Chú ý sử dụng các công thức chuyển đổi liên quan giữa khối lượng, số mol, thể tích (chất khí)
- Bài tập: Bài 1: Na tác dụng với H2O tạo thành NaOH và khí H2 a) Lập PTHH b) Tính khối lượng Na cần dùng để phản ứng hoàn toàn với nước để sinh ra 3,36 lít H2 (đktc). nH2 = 3,36: 22,4 = 0,15 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2 2mol 1mol x 0,15mol Theo PTHH n Na= 2.0,15: 1 = 0,3 mol Khối lượng Na là: mNa = 0,3 . 23 = 6,9
- Bài tập: Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P trong O2 (dư) a) Tính khối lượng P2O5 sinh ra.
- Bài tập về nhà:
- Bài 1: Cân bằng các phản ứng sau: a) Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O t0 b) CxHy + O2 -> CO2 + H2O t0 c) Fe3O4 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + FeSO4 + H2O d) Fe2O3 + H2 -> Fe + H2O t0 e) Ca(HCO3)2 + HCl -> CaCl2 + H2O + CO2
- Bài 1: Cân bằng các phản ứng sau: a) Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O b) CxHy + O2 -> CO2 + H2O c) Fe3O4 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + FeSO4 + H2O d) Fe2O3 + H2 -> Fe + H2O e) Ca(HCO3)2 + HCl -> CaCl2 + H2O + CO2 Bài 2: Al tác dụng với HCl sinh ra AlCl3 và khí H2 a) Tính khối lượng Al cần dùng để tác dụng với lượng dư HCl để phản ứng sinh ra 4,48 lít H2 (đktc) b) Tính khối lượng AlCl3 sinh ra. Bài 3: Khí H2 tác dụng với CuO sinh ra Cu và H2O. cho 16 gam CuO tác dụng vừa đủ với V lít khí H2 (đktc) a) Lập PTHH và tính V b) Tính khối lượng Cu thu được.

