Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2020-2021

docx 16 trang hathanh 01/09/2026 290
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2020-2021

  1. Thứ 5 ngày 8 tháng 4 năm 2021 Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200 I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các số tròn chục từ 110 đến 200. - Biết cách đọc, viết các số tròn chục từ 110 đến 200. - Biết cách so sánh các số tròn chục. - Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (BT 1, 2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( BT 1,2,3); Tư duy và lập luận toán học ( BT 1, 2, 3); Mô hình hóa toán học ( BT 2); Giao tiếp toán học (BT 1, 2, 3). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục. Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: Trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. II. Các hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: - Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức cho học sinh thi đua viết số tròn chục mà mình biết lên bảng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Các số tròn chục từ 110 đến 200 2. Khám phá: HĐ1: Hình thành kiến thức mới: - Giáo viên kêt hợp với CTHĐTQ tổ chức hoạt động khám phá kiến thức (gắn hình lên bảng -như sgk) +GV giao nhiệm vụ cho HS *TBHT điều hành Việc 1: Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến 200. - Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110 và hỏi: Có mấy trăm và mấy chục, mấy đơn vị? - Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị. Sau đó, lên bảng viết số như phần bài học trong sách giáo khoa. - Số này đọc là: Một trăm mười. - Cả lớp đọc: Một trăm mười. - Số 110 có mấy chữ số, là những chữ số nào? - Số 110 có 3 chữ số, chữ số hàng trăm là chữ số 1, chữ số hàng chục là chữ số 1, chữ số hàng đơn vị là chữ số 0. - Một trăm là mấy chục? (Một trăm là 10 chục.)
  2. - Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục. (Học sinh đếm số chục trên hình biểu diễn và trả lời: có 11 chục.) - Có lẻ ra đơn vị nào không? (Không lẻ ra đơn vị nào.) - Đây là 1 số tròn chục. - Hướng dẫn tương tự với dòng thứ 2 của bảng để học sinh tìm ra cách đọc, cách viết và cấu tạo của số 120. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và thảo luận để tìm ra cách đọc và cách viết của các số: 130< 140, 150< 160, 170< 180, 190< 200. - Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả thảo luận. - Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 đến 200. Việc 2: So sánh các số tròn chục. - Gắn lên bảng hình biểu diễn 110 và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông? (Có 110 hình vuông, sau đó lên bảng viết số 110.) - Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số 120 và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông? - 110 hình vuông và 120 hình vuông thì bên nào có nhiều hình vuông hơn, bên nào có ít hình vuông hơn. - Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số nào bé hơn? (120 hình vuông nhiều hơn 110 hình vuông, 110 hình vuông ít hơn 120 hình vuông..) - Yêu cầu HS lên bảng điền dấu >, < vào chỗ trống. - Ngoài cách so sánh số 110 và 120 thông qua việc so sánh 110 hình vuông và 120 hình vuông như trên, trong toán học chúng ta so sánh các chữ số cùng hàng của hai số với nhau. - Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 110 và 120. - Hãy so sánh chữ số hàng chục của 110 và 120 với nhau. - Khi đó ta nói 120 lớn hơn 110 và viết 120>110, hay 110 bé hơn 120 và viết 110 < 120. -Yêu cầu học sinh dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng để so sánh 120 và 130. - 120 120. 3. Thực hành – luyện tập: - GV giao nhiệm vụ: + YC HS làm một số bài tập + GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ Bài 1: - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét bài làm học sinh. Bài 2: - Bài tập yêu cầu gì? - Đưa ra hình biểu diễn số để học sinh so sánh, sau đó yêu cầu học sinh so sánh số thông qua việc so sánh các chữ số cùng hàng. - Giáo viên nhận xét sửa chữa bài. Bài 3:
  3. - Để điền dấu cho đúng, trước hết phải thực hiện so sánh số, sau đó điền dấu ghi lại kết quả so sánh đó. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm môt cột. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên bảng. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài tập chờ: Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo cáo kết quả với giáo viên. 4. Vận dụng: - Về nhà thực hiện trải nghiệm YC sau: a. Viết tiếp 4 số tròn chục có hai chữ số: 40; .; .; ..; b. Viết tiếp 4 số tròn chục có ba chữ số: 120; .; .; ..; Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số từ ngữ về cây cối (Bài tập 1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì? (Bài tập 2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (Bài tập 3). 2. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: -TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài Cái cây xanh xanh. - GV kết nối nội dung bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ ngữ về cây cối.... 2. Khám phá: *GV giao nhiệm vụ -YC. HS thực hành một số bài tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. HS làm bài cá nhân-> Tương tác cùng bạn- Thống nhất KQ - Lớp trưởng điều hành HĐ chia sẻ Bài 1: Thảo luận nhóm – Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Phát giấy và bút cho học sinh. - Gọi học sinh lên dán phần giấy của mình.
  4. Cây lương thực, Cây ăn quả Cây lấy gỗ Cây bóng mát Cây hoa thực phẩm Lúa, ngô, sắn Cam quýt, Xoan, lim, Bàng, phượng, vĩ, Cúc, đào, hồng, khoai lang, đỗ, xoài, dâu, sến, thông, tre, đa, si, bằng lăng, xà huệ, sen, súng, lạc, vừng táo, đào, ổi, mít cừ, nhãn thược dược na, mơ, - Giáo viên chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên các loài cây nhất giữ lại bảng. - Gọi học sinh đọc tên từng cây. - Có những loài cây vừa là cây bóng mát, vừa là cây ăn quả, vừa là cây lấy gỗ như cây: mít, nhãn - Giáo viên nhận xét. Bài 2: - Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu. - Gọi học sinh lên làm mẫu. - Gọi học sinh lên thực hành. - Học sinh 1: Người ta trồng cây bàng để làm gì? - Học sinh 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóng mát cho sân trường, đường phố, các khu công cộng. - 2,3 cặp học sinh được thực hành. - Nhận xét. Bài 3: - Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. “ Chiều qua Lan nhận được thư bố. Trong thư, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều điều. Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình có cam ngọt ăn nhé!” - Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu phẩy? (Vì câu đó chưa thành câu.) - Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống thứ hai? (Vì câu đó đã thành câu và chữ đầu câu sau đã viết hoa.) - Gọi học sinh nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng: /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Viết một đoạn văn khoảng 3 – 5 câu nói về cây cối, trong đó có sử dụng dấu chấm và dấu phẩy. Buổi chiều Kể chuyện KHO BÁU
  5. I. Mục tiêu: 1. Năng lực chung: - Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - HS đọc rành mạch toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý. - HS biết tự nhận thức; xác định được giá trị bản thân. Biết lắng nghe tích cực. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: - Lớp phó HT bắt nhịp cho cả lớp hát bài: Kho báu của mẹ - Giáo viên kết nối bài: Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện: Kho báu. - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá: HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện: * GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS HĐ nhóm - HS HĐ dưới sự điều hành của nhóm trưởng - Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài. -Trợ giúp HS hạn chế Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh * TBHT điều hành nội dung HĐ chia sẻ: Bước 1: Kể trong nhóm - Cho học sinh đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ. - Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý. Bước 2: Kể trước lớp - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể. - Tổ chức cho học sinh kể 2 vòng. - Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể. - Tuyên dương các nhóm học sinh kể tốt. - Khi học sinh lúng túng giáo viên có thể gợi ý từng đoạn. Ví dụ: Đoạn 1 + Nội dung đoạn 1 nói gì? (Hai vợ chồng chăm chỉ.) + Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế nào? (Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời.)
  6. + Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay như thế nào? ( Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay. Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ.) - Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được? (Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng.) - Tương tự đoạn 2, 3. Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4): - Gọi 3 học sinh xung phong lên kể lại câu chuyện. - Gọi các nhóm lên thi kể. - Chọn nhóm kể hay nhất. - Gọi học sinh kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp và giáo viên nhận xét. HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: - Câu chuyện kể về việc gì? - Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên? (Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.) * GDHS.KNS: Giúp HS biết tự nhận thức; xác định được giá trị bản thân. Biết lắng nghe tích cực. 3. Vận dụng: - HS xây dựng lại câu chuyện theo nhân vật. - Giáo dục học sinh phải biết yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng - Giáo viên nhận xét tiết học. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức từ nhữ về muông thú. - Rèn kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ? 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất: Góp phần hình thành cho học sinh phẩm chất ham học, chăm học và tự học. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động : - Cho lớp hát bài : Lớp chúng mình GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Thực hành luyện tập. - GV chia nhóm và giao bài tập cho các nhóm *Nhóm 1 và nhóm 2 cùng làm bài tập sau:
  7. Bài 1: Xếp tên những con thú sau vào 2 nhóm thích hợp: gấu, lợn lòi, nai. hươu, khỉ, hổ, báo, sư tử, sóc, chó sói, ngựa vằn, thỏ. a .Những loài thú nguy hiểm: b. Những loài thú không nguy hiểm: - HS đọc yêu cầu bài và làm bài cá nhân vào vở. Gọi 2 em lên bảng làm bài, chữa bài. Đáp án: a. Sư tử, hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói. b. Nai, hươu, khỉ, sóc, ngựa vằn, thỏ. Bài 2. Dựa vào hiểu biết của em, trả lời những câu hỏi sau. a. Rùa đi như thế nào? b. Trâu cày như thế nào? c. Khướu hót như thế nào? d. Gấu đi như thế nào? Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân dưới đây. a. Thỏ chạy rất nhanh. M . Thỏ chạy như thế nào ? b. Voi kéo gỗ rất khoẻ. c. Thấy sói đã cúi xuông ngựa tung vó đá một cú trời giáng. d, Sư tử rất hung dữ. - HS làm bài theo nhóm 2. Gọi đại diện nhóm trảt lời,.GV ghi bảng, chữa bài. *Giành cho học sinh nhóm 2 làm thêm. Bài 4: Đặt 3 câu nói về 3 con thú theo mẫu: Ai thế nào? Bài 5: Viết một đoạn văn giới thiệu về một con thú mà em biết. - HS làm bài - GV theo dõi. - Nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng: Thứ 6 ngày 9 tháng 4 năm 2021. Toán CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110 I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đọc, viết các số từ 101 đến 110. - Biết cách so sánh các số từ 101 đến 110. - Biết thứ tự các số từ 101 đến 110. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học (Bài tập 1,2,3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo(Bài tập 1,2,3); Tư duy và lập luận toán học (Bài tập 1,2,3), Mô hình hóa toán học (Bài tập 2); Giao tiếp toán học (Bài tập 1,2,3) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3. II. Đồ dùng dạy học:
  8. - Giáo viên: Sách giáo khoa. Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị. Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động day – học: 1. Khởi động: -GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi TBHT điều hành trò chơi Đố bạn +Nội dung chơi: TBHT đọc để học sinh viết các số tròn chục từ 10 đến 200. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Các số từ 101 đến 110. 2. Khám phá: + Giáo viên gắn bảng hình biểu diễn lên bảng +GV giao nhiệm vụ cho HS *TBHT điều hành *Dự kiến KQ chia sẻ: - Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 và cột trăm. - Có 0 chục và 1 đơn vị. Sau đó lên bảng viết 0 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị. - Viết và đọc số 101. - Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có mấy trăm? - Gắn thêm 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn vị? - Để chỉ có tất cả 1 trăm, 0 chục, 1 đơn vị, trong toán học, người ta dùng số 1 trăm linh 1 và viết 101. - Giới thiệu số 102, 103 tương tự như giới thiệu số 101. - Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các số còn lại trong bảng: 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110. - Đại diện một số học sinh. - Yêu cầu học sinh đọc lại các số từ 101 - 110. 3. Thực hành – luyện tập - GV giao nhiệm vụ: + YC HS tham gia T.C và làm một số bài tập + GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ Bài 1: Làm việc cá nhân – > N2-> Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu đại diện 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm 3 ý. - Học sinh chia sẻ: a -107; b -109; c -108; d -102; e -105; g -103. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm từng em Bài 2:
  9. Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Vẽ lên bảng tia số như sách giáo khoa, sau đó gọi học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - Học sinh làm vào vở - 101; 102; 103; 104; 105; 106; 107; 108; 109; 110. - Học sinh đọc lại. - Nhận xét, tuyên dương và yêu cầu học sinh đọc các số số trên tia số. Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống. - Để điền dấu cho đúng, chúng ta phải so sánh các số với nhau. - Viết lên bảng: 101 . . . 102 và hỏi: Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 101 và số 102.( Chữ số hàng trăm cùng là 1.) - Hãy so sánh chữ số hàng chục của 101 và số 102.( Chữ số hàng chục cùng là 0.) - Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 101 và số 102. - Khi đó ta nói 101 nhỏ hơn 102 và viết 101<102 hay 102 lớn hơn 101 và viết 102 > 101. - Yêu cầu học sinh tự làm các ý còn lại của bài. - Học sinh làm bài và chữa bài. 101< 102 106 < 109 102 = 102 103 > 101 105 > 104 105 = 105 109 > 108 109 < 110 - Cả lớp và giáo viên nhận xét. Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. 4. Vận dụng: - Cho HS chơi trò chơi: Thi viết nhanh và đúng. Đề bài: Viết các số: 108; 109; 105; 103; 89; 100 theo thứ tự từ bé đến lớn? - Tuyên dương HS nắm vững kiến thức. Chính tả CÂY DỪA I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát. - Làm được bài tập 2a; viết đúng tên riêng Việt Nam trong bài tập 3. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
  10. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. (Giáo viên nhắc học sinh đọc bài thơ Cây dừa (Sách giáo khoa) trước khi viết bài chính tả.) II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở bài tập, đồ dùng học tập đầy đủ. III. Các hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: - Nhận xét bài làm của học sinh, khen những em tuần trước viết bài tốt. - TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài Cây dừa quê em. - GV kết nối nội dung bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá: HĐ1. Chuẩn bị viết chính tả: - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả (8 dòng thơ đầu trong bài Cây dừa) Đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Yêu cầu học sinh đọc lại. * Giáo viên giao nhiệm vụ: +YC HS thảo luận một số câu hỏi +GV trợ giúp đối tượng HS hạn chế - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: * TBHT điều hành HĐ chia sẻ: - Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của cây dừa?( Đoạn thơ nhắc đến lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa.) - Các bộ phận đó được so sánh với những gì? + Học sinh đọc lại bài sau đó trả lời: Lá: như tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh. Ngọn dừa: như cái đầu của người biết gật để gọi trăng. Thân dừa: bạc phếch tháng năm. Quả dừa: như đàn lợn con, như những hũ rượu. + Đoạn thơ có mấy dòng?( 8 dòng thơ.) + Dòng thứ nhất có mấy tiếng?( Dòng thứ nhất có 6 tiếng.) + Dòng thứ hai có mấy tiếng?( Dòng thứ hai có 8 tiếng.) - Đây là thể thơ lục bát. Dòng thứ nhất viết lùi vào 1 ô, dòng thứ 2 viết sát lề. - Các chữ cái đầu dòng thơ viết như thế nào? (Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa.) - Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con những từ khó: tỏa; tàu dừa, ngọt, hũ - Luyện viết vào bảng con, 1 học sinh viết trên bảng lớp. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Giáo viên đọc lần 2. HĐ2. Viết bài chính tả: - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, chú ý lắng nghe cô giáo phát âm,
  11. đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - Giáo viên đánh giá nhanh 5 - 7 bài. HĐ3. Làm bài tập: *GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập *GV trợ giúp Hs hạn chế *TBHT điều hành hoạt động chia sẻ Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - 1 học sinh đọc bài thơ. - Yêu cầu học sinh đọc thầm để tìm ra các tên riêng? (Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên.) - Tên riêng phải viết như thế nào? (Tên riêng phải viết hoa.) - Gọi học sinh lên bảng viết lại các tên riêng trong bài cho đúng chính tả. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và sửa chữa. Bài 2a: - TC Trò chơi Tiếp sức - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Dán hai tờ giấy lên bảng chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu học sinh lên tìm từ tiếp sức. - Học sinh tham gia chơi: Tên cây bắt Tên cây bắt đầu bằng s đầu bằng x sắn, sim, sung, xoan, xà cừ, si, sen, súng, xà nu, xương sâm, sậy, rồng,... sấu,... - Cả lớp và giáo viên nhận xét. - Cho học sinh đọc các từ tìm được. 3. Vận dụng: - Viết tên một số tên loài hoa bắt đầu bằng s hoặc x mà em biết - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai - Xem trước bài chính tả sau: Những quả đào. Chính tả CÂY DỪA I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù:
  12. - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát. - Làm được bài tập 2a; viết đúng tên riêng Việt Nam trong bài tập 3. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. (Giáo viên nhắc học sinh đọc bài thơ Cây dừa (Sách giáo khoa) trước khi viết bài chính tả.) II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở bài tập, đồ dùng học tập đầy đủ. III. Các hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: - Nhận xét bài làm của học sinh, khen những em tuần trước viết bài tốt. - TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài Cây dừa quê em. - GV kết nối nội dung bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá: HĐ1. Chuẩn bị viết chính tả: - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả (8 dòng thơ đầu trong bài Cây dừa) Đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Yêu cầu học sinh đọc lại. * Giáo viên giao nhiệm vụ: +YC HS thảo luận một số câu hỏi +GV trợ giúp đối tượng HS hạn chế - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: * TBHT điều hành HĐ chia sẻ: - Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của cây dừa?( Đoạn thơ nhắc đến lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa.) - Các bộ phận đó được so sánh với những gì? + Học sinh đọc lại bài sau đó trả lời: Lá: như tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh. Ngọn dừa: như cái đầu của người biết gật để gọi trăng. Thân dừa: bạc phếch tháng năm. Quả dừa: như đàn lợn con, như những hũ rượu. + Đoạn thơ có mấy dòng?( 8 dòng thơ.) + Dòng thứ nhất có mấy tiếng?( Dòng thứ nhất có 6 tiếng.) + Dòng thứ hai có mấy tiếng?( Dòng thứ hai có 8 tiếng.) - Đây là thể thơ lục bát. Dòng thứ nhất viết lùi vào 1 ô, dòng thứ 2 viết sát lề. - Các chữ cái đầu dòng thơ viết như thế nào? (Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa.) - Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con những từ khó: tỏa; tàu dừa, ngọt, hũ - Luyện viết vào bảng con, 1 học sinh viết trên bảng lớp.
  13. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Giáo viên đọc lần 2. HĐ2. Viết bài chính tả: - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, chú ý lắng nghe cô giáo phát âm, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - Giáo viên đánh giá nhanh 5 - 7 bài. HĐ3. Làm bài tập: *GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập *GV trợ giúp Hs hạn chế *TBHT điều hành hoạt động chia sẻ Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - 1 học sinh đọc bài thơ. - Yêu cầu học sinh đọc thầm để tìm ra các tên riêng? (Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên.) - Tên riêng phải viết như thế nào? (Tên riêng phải viết hoa.) - Gọi học sinh lên bảng viết lại các tên riêng trong bài cho đúng chính tả. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và sửa chữa. Bài 2a: - TC Trò chơi Tiếp sức - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Dán hai tờ giấy lên bảng chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu học sinh lên tìm từ tiếp sức. - Học sinh tham gia chơi: Tên cây bắt Tên cây bắt đầu bằng s đầu bằng x sắn, sim, sung, xoan, xà cừ, si, sen, súng, xà nu, xương sâm, sậy, rồng,... sấu,... - Cả lớp và giáo viên nhận xét. - Cho học sinh đọc các từ tìm được. 3. Vận dụng: - Viết tên một số tên loài hoa bắt đầu bằng s hoặc x mà em biết - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai - Xem trước bài chính tả sau: Những quả đào.
  14. Tập làm văn ĐÁP LỜI CHIA VUI. TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI. I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù: - Biết đáp lại lời chia vui trước tình huống giao tiếp cụ thể (BT1). - Đọc và trả lời được các câu hỏi về bài miêu tả ngắn (BT2); viết được các câu trả lời cho một phần BT2 (BT3). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. *KNS: Giao tiếp: Ứng xử văn hóa; Lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa. Tranh (ảnh) hoặc quả măng cụt thật. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: - Lớp trưởng bắt nhịp cho lớp hát bài: “Vườn cây nhà bé.” - Giáo viên đưa ra quả măng cụt và hỏi học sinh: + Đây là quả gì? + Em đã được ăn quả này chưa? - GV kết nối nội dung bài mới: Giờ Tập làm văn hôm nay các em sẽ đáp lại lời chia vui và tìm hiểu viết về một loại quả rất ngon của miền Nam nước ta, đó là măng cụt. - Giáo viên ghi bài lên bảng. 2. Khám phá: - GV giao nhiệm vụ: YC HS làm một số bài tập *GV trợ giúp HS yếu *GV kết hợp với TBHT điều hành HĐ chia sẻ Bài tập 1: - Treo bức tranh và gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Gọi 2 học sinh lên làm mẫu. + Học sinh 1: Chúc mừng bạn đã đoạt giải cao trong cuộc thi. +Học sinh 2: Cảm ơn bạn rất nhiều. - Yêu cầu học sinh nhắc lại lời của học sinh 2, sau đó suy nghĩ để tìm cách nói khác. - Học sinh phát biểu ý kiến về cách nói khác. Ví dụ: Các bạn quan tâm đến tớ nhiều quá, lần sau tớ sẽ cố gắng để đoạt giải cao hơn./ Tớ cảm động quá. Cảm ơn các bạn nhiều lắm./ - Yêu cầu nhiều học sinh lên thực hành. Bài tập 2:
  15. - Giáo viên đọc mẫu bài Quả măng cụt. - Giáo viên cho học sinh xem tranh (ảnh) hoặc quả măng cụt thật. - Cho học sinh thực hiện hỏi đáp theo từng nội dung. - Yêu cầu học sinh nói liền mạch về hình dáng bên ngoài của quả măng cụt. Cho học sinh chỉ vào quả thật hoặc tranh ảnh cho sinh động. Học sinh 1: Quả măng cụt hình gì? Học sinh 2: Quả măng cụt tròn như quả cam.... - Nhận xét. *GD.KNS: Giao tiếp: Ứng xử văn hóa; Lắng nghe tích cực ( ) Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự viết. - Yêu cầu học sinh đọc bài của mình. - Cả lớp và giáo viên nhận xét. 3. Vận dụng: - Viết một đoạn văn ngắn khoảng 9 đến 10 câu tả lại loại quả mà em yêu thích. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài sau: “Đáp lời chia vui. Nghe- trả lời câu hỏi.” Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP I. Mục tiêu: - Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần. - Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm. - Biết được phương hướng tuần tới. - GD HS có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau. - Biết được truyền thống nhà trường. - Thực hiện an toàn giao thông khi đi ra đường. II. Hoạt động dạy – học: 1. Khởi động: - Cả lớp hát đồng ca. 2. Khám phá: HĐ1: Nhận xét hoạt động trong tuần: 1.Lớp trưởng điều hành các tổ tổng kết tình hình của tổ trong tuần19 . - Lớp tưởng lên điều hành. - Tổ trưởng lên nhận xét các hoạt động trong tuần. - Học tập: ....... - Những bạn chưa hoàn thành trong các tiết học....... - Nề nếp: ......... - Vệ sinh: ........ - Phát huy ưu điểm tuần qua: Duy trì sĩ số 100%..... - Tồn tại trong tuần: Một số bạn còn chưa đội mũ bảo hiểm...
  16. + Thực hiện thi đua giữa các tổ. - Ý kiến thảo luận giữa các tổ. 3. Giáo viên tổng kết. - GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh, trong tuần + Nề nếp lớp........ + Vệ sinh, trực nhật: ....... Nhiều em đã có ý thức trực nhật tích cực như:...... + Học tập: Nhiều em có ý thức học tốt như: ........ - Bên cạnh đó một số em chưa có ý thức học, cũng như rèn chữ viết chưa cao: HĐ 2: Kế hoạch tuần sau: - Thi đua lập thành tích chào mừng Năm học mới - Nâng cao chất lượng. - Làm tốt công tác phụ đạo học sinh . - Dạy học theo đối tượng. - Rèn chữ viết, năng cao chất lượng chữ viết. - Tiếp tục duy trì ổn định nền nếp trong lớp, nhà trường đề ra - Chấp hành mọi nền nếp sinh hoạt học tập. - Vệ sinh khu vực được phân công kịp thời, sạch sẽ. Cần làm vệ sinh trực nhật sớm hơn nữa. - Nền nếp các tiết chuyển tiết cần nghiêm túc - Bảo vệ tài sản nhà trường, tắt quạt, bóng đèn điện khi không dùng. - Đi vệ sinh công cộng xả nước đúng qui trình. HĐ3.Tìm hiểu nguyên nhân bị cận thị - HS thảo luận nhóm: Tìm hiểu nguyên nhân bị cận thị - HS trả lời. - GV chốt nêu nguyên nhân bị cận thị. 4. Vận dụng. - Để phòng tránh cận thị chúng ta cần phải làm gì?