Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023

docx 18 trang hathanh 23/09/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_5_n.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023

  1. Thứ 5 ngày 6 tháng 10 năm 2022 Toán: GIẢI BÀI TOÁN VỀ BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ (Trang 37) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về bớt ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). * HS hòa nhập: Đọc và tập tô số 2 *Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Vở ô ly, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 1. - Gọi HS lên làm bài 2(trang 36). -1HS lên bảng. 2. - GV nhận xét, chữa bài. 2. Khám phá: - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). -HS nghe và quan sát. - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. - 2HS nêu. *GV HD tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: có 10 con chim, bay đi 3con. + Bài toán hỏi gì? - HS: Còn lại bao nhiêu con chim. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. - HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về bớt một số đơn vị. *GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - HS nêu. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra - HS viết phép tính. nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép trừ? - HS trả lời.
  2. - GV chữa bài và nhận xét. * GV HD cách trình bày bài giải: - HS nêu và quan sát GV trình bày bài - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, giải. đáp số. ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày bài giải lên bảng lớp) Bài giải: Số con chim còn lại là: 10 - 3 = 7 ( con) - HS lắng nghe. Đáp số: 7 con chim. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 2.2. Hoạt động: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong -HS làm việc cá nhân. SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về bớt một số đơn vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. vở. Bài giải: Số con lợn còn lại là: 15 - 5 = 10( con) Đáp số: 10 con lợn. - GV chữa bài. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Đàn lợn nhà An còn lại số con khác) nhận xét, tuyên dương. là:) *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe. giải bài toán có lời văn. 2.3. Luyện tập: Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS: Cho biết tóm tắt của bài toán. ? Bài toán hỏi gì? - HS: Yêu cầu dựa vào tóm tắt để - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. giải. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - 2 HS nêu. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị. vở. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. Bài giải:
  3. Có tất cả số cái thuyền là: 9 + 4 = 13 (cái) - GV chữa bài. Đáp số: 13 cái thuyền. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. khác) nhận xét, tuyên dương. *GV chốt lại dạng toán thêm một số đơn vị và - HS nghe. cách trình bày bài giải. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? -GV gọi HS nêu miệng tóm tắt của bài toán. -HS làm việc cá nhân. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về bớt một số đơn vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. vở. Bài giải: Trên xe còn lại số bạn là: 14 - 3 = 12( bạn) Đáp số: 12 bạn. - GV chữa bài. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Số bạn còn lại trên xe là:) khác) nhận xét, tuyên dương. - HS nghe. *GV chốt lại dạng toán bớt một số đơn vị và cách trình bày bài giải. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - HS chia sẻ. cần chú ý điều gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiếng việt: NGHE - VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU (Tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả.
  4. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ ư *Năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cả lớp hát bài lớp chúng mình 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có những chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2, bài 3 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - HDHS hoàn thiện vào VBTTV kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiếng Viêt: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG; CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG (Tiết 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  5. *Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động - Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ ư *Năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động - Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Nêu nối tiếp các hoạt động ở trường? - HS lần lượt đứng dậy nêu 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: a) Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, a) Từ ngữ chỉ sự vật? sách,.. b) Từ ngữ chỉ hoạt động? b) Từ ngữ chỉ hoạt động: tập thể dục, vẽ, trao đổi,... - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đặt câu nêu hoạt động Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - YC HS làm việc theo cặp - HS chia sẻ - YC HS làm VBT - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
  6. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tự học: HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Giúp hs hoàn thành được bài học trong ngày. - HS làm một số bài tập mở rộng cho nhưng hs đã hoàn thành bài tập * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ ư *Năng lực và phẩm chất: - Luyện cộng nhẩm - Luyện viết các số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở Luyện tập chung III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. GV nêu yêu cầu tiết học 2. Phân nhóm tự học - Nhóm 1: Luyện đọc bài: Danh sách học sinh: em Tường Vy, Phạm Quân, - HS làm việc theo nhóm Trịnh Sơn - Nhóm 2: Luyện viết: Chữ hoa Đ: em Phạm Quân, Trịnh Sơn, Tường Vy - HS làm bài - Nhóm 3: Làm một số bài tập Tiếng Việt. - HS làm bài vào vở Bài 1: Viết 5 từ chỉ đặc điểm và đặt câu - Đổi vở kiểm tra chéo. với mỗi từ đó. - GV chấm chữa, nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài. Bài 2: Viết 3 - 4 câu kể về một hoạt - HS làm bài. Đọc bài làm của mình động thể thao mà em tham gia ở - HS khác nhận xét. trường.. - GV tuyên dương HS làm bài tốt
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động - Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ ư *Năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động - Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh hát bài : Bài - Học sinh thực hiện hát về thầy ,cô giáo. hát về thầy cô giáo. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Viết 5 từ chỉ đồ vật, 5 từ chỉ Cả lớp làm bài người, 5 từ chỉ hoạt động. HS làm vào vở - GV nhận xét chốt đáp án đúng - Bài 2: . Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 1. - GV cho HS nêu yêu cầu - GV gọi HS nói câu với từ chỉ hoạt -HS đọc yêu cầu bài. động . -HS nêu câu mình chọn. - YC HS làm bài vào VBT. - GV chữa bài, nhận xét . Bài 3: Vì sao cậu bé Vũ Duệ trong HS: Vì cậu bé trả lời trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy truyện Cậu bé ham học được Nên thầy giáo khen. Cả lớp than phục thầy khen? • - GV chữa bài: - - GV nhận xét . - HS đổi chéo vở kiểm tra nhau
  8. Bài 4. Viết 2-3 câu về nhân vật Vũ - HS đọc đề bài Duệ -HS làm vào vở - GV yêu cầu HS đọc đề bài +Vì Vũ Duệ chăm chú nghe thầy giảng bài. -Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài -HS nhận xét chiếu lên màn hình nhận xét - HS đọc đề bài -HS làm vào vở Vũ Duệ là cậu bé chăm ngoan. Cậu biết trông em - GV chữa bài giúp mẹ. Vũ Duệ không được đến trường nhưng - GV nhận xét . ham học, ngày ngày,Vũ Duệ cõng em đứng ngoài lớp học nghe thầy dạy học. 3. Vận dụng: -HS nhận xét - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Luyện toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập bảng cộng (qua 10 ) - Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô số 2 *Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi phù hợp với lớp mình. - HS: Vở ô ly, SGK, các hình khối đã chuẩn bị. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “Lớp chúng mình”. - HS hát. - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1. Điền >, <, = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài 1. 6 + 6 11
  9. 7 + 5 12 HS đọc đề 9 + 3 .. 3 + 9 - HS tự làm bài cá nhân vào bảng con. 9 + 2 ... 7 + 7 - HS đổi chéo vở để kiểm tra 35 + 12 58 - 34 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở . - GV cho HS chữa bài và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2. Xếp các số 62, 49, 51, 37, 89. a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: . b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: . - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm 2. - GV cho HS làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày - GV chữa và chốt đáp án đúng, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 3. Hãy ghép các chữ số 9, 4, 6 thành các số có hai chữ số. - GV yêu cầu đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài 3. - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở . - HS làm cá nhân bài vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Đáp án: 25, 27, 52, 57, 72, 75. - HS đọc đề Bài 4: Mẹ mua 18 quả trứng, đã ăn 7 quả trứng. Còn lại bao - HS tự làm bài cá nhân vào vở nhiêu quả trứng? - HS đổi chéo vở để kiểm tra ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? ? Muốn biết còn lại bao nhiêu quả trứng ta làm phép tính gì? 3. Vận dụng: - Dặn dò HS tự ôn luyện thêm ở nhà - Nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tự nhiên và Xã hội: BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. * HS hòa nhập: Biết tham gia các hoạt động về chủ đề gia đình *Năng lực và phẩm chất: - Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và giữ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp.
  10. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải câu đố: + Câu đố 1: Người A gọi người B là bố, người B gọi người C cũng là bố. Vậy nhà người A có mấy thế hệ? -3 thế hệ + Câu đố 2: “ Nghề gì cần đến đục, cưa- Làm ra sản phẩm sớm, trưa em cần.” -Nghề thợ mộc - GV nhận xét, lien hệ dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành: *Hoạt động 1: Trò chơi “ sắp xếp đồ dùng đúng nơi- đúng chỗ” - GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội các hình ảnh về đồ dùng, thức ăn, đồ uống, thuốc, Chia đôi bảng, trên bảng ghi nơi bảo quản, HS lên gắn ảnh vào nơi bảo quản đúng. HS tham gia chơi trong 3 phút. - Nhận xét, khen ngợi. -HS tham gia chơi *Hoạt động 2: Chia sẻ về lợi ích nghề nghiệp - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: - HS đại diện các nhóm chia sẻ. + Em ước mơ sau này làm nghề gì? + Tại sao em thích công việc đó? + Lợi ích của công việc đó là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. *Hoạt động 3: Vận dụng: - GV đưa ra các câu hỏi khái quát và yêu cầu HS trả lời: + Em thích nhất nội dung nào trong chủ đề Gia đình? + Hình vẽ cuối bài vẽ gì? - 2-3 HS chia sẻ. + Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ? + Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình
  11. như bạn Minh chưa? + Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối với gia đình? - GV nhận xét. - Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội dung chủ đề ( vẽ tranh về an toàn thực - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn. phẩm, nghê nghiệp em yêu thích, tranh về gia đình em,...) 3. Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. -Yêu cầu HS thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu thương, quan tâm đối với các thành viên trong gia đình, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ đạc ngăn nắp, ngay ngắn,... -Sưu tầm tranh ảnh về ngày khai trường . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ 6 ngày 7 tháng 10 năm 2022 Tiếng Viêt: VIẾT THỜI GIAN BIỂU (Tiết 9 + 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Kể được các hoạt động theo tranh - Viết được thởi gian biểu của bản thân. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ ư *Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về hoạt động hàng ngày. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  12. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS hát bài Lớp chúng mình 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể lại hoạt động theo tranh Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, kể theo cặp. - 3-4 nhóm trình bày. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, tuyên dương HS. .*Hoạt động 2: Viết thời gian biểu của bản thân. - Gọi HS đọc YC bài 2 - 1-2 HS đọc. - GV HD HS và phân tích cách trình bày. - HS lắng nghe, hình dung cách - HS làm việc cá nhân viết bài viết. - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Đọc mở rộng. - HS thực hiện, chia sẻ - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Tổ chức cho HS đọc bảng tin nhà trường, - Tổ chức cho HS chia sẻ với bạn. - 1-2 HS đọc - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của - HS thực hiện HS. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán: BÀI 10: LUYỆN TẬP CHUNG, LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô số 2 *Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
  13. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi phù hợp với lớp mình. - HS: Vở ô ly, SGK, các hình khối đã chuẩn bị. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài: Lớp chúng mình. 2. Luyện tập: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV hướng dẫn HS trả lời a,b: - HS đọc nối tiếp các kết quả. a. GV yêu cầu HS tính nhẩm để hoàn thiện bảng cộng qua 10. - HS thực hiện: 8 + 5 – 3 = 10. b. GV yêu cầu HS tính kết quả của phép tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. - 1-2 HS trả lời. - GV nêu: + Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? + Muốn tính phép tính có hai dấu ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS nối phép tính ở quạt - HS thực hiện theo cặp lần lượt các với kết quả ở ổ điện. YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi: - HS trả lời. + Quạt nào cắm vào ổ nào? + Quạt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? + Quạt nào ghi phép tính có kết quả bé nhất? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thực hành cá nhân rồi - HS chia sẻ. báo cáo kết quả.
  14. Câu a: Tính phép tính ở mỗi toa rồi tìm ra toa có kết quả lớn nhất. Câu b: Tính kết quả ở mỗi toa tàu rồi tìm ra những toa có kết quả bé hơn 15. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV hỏi: + Trong đoàn tàu B, toa nào ghi phép - 1-2 HS trả lời. tính có kết quả bé nhất? Toa tàu nào ghi kết quả lớn nhất? + Trong cả hai đoàn tàu, những toa tàu nào có kết quả phép tính bằng nhau? - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu a,b - HS chia sẻ. theo nhóm 4. Câu a: Đếm số hình lập phương nhỏ ở mỗi hình rồi tìm ra hình có số lập phương nhỏ nhất. Câu b: Tính tổng các khối hình lập phương nhỏ ở hình A,B. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. * Trò chơi Chuyền hoa: - GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò - HS lắng nghe. chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền qua các bạn nhạc dừng ở bạn nào bạn đó phải trả lời 1 phép tính trên màn hình. - GV mời quản trò lên tiến hành trò chơi. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chơi trò chơi vui vẻ, tích cực. 3. Vận dụng: - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. Hôm nay chúng ta học bài gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  15. *Kiến thức, kĩ năng: - Luyện viết 3 - 4 câu về việc em làm em thường làm trước khi đi học. * HS hòa nhập: Đọc và tập tô chữ ư *Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát - Học sinh đứng dậy thực hiện các động tác cùng cô giáo một bài hát. 2. Luyện tập: - HS đọc đề bài Bài: Viết 3 - 4 câu kể về một trò chơi em đã tham - Lần lượt từng nhóm (N4) HS chia sẻ gia ở trường.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu của - HS làm vào vở đề. Ví dụ: - Yêu cầu học sinh kể trước lớp những hoạt động Ở trường, em thường chơi đuổi bắt với các bạn vào giờ ra trong dịp nghỉ hè của bản thân. chơi. Luật chơi rất đơn giản, chúng em sẽ lần lượt đóng vai - Yêu cầu HS làm vào vở, thu 1-2 bài chiếu lên màn người đuổi và người chạy cho nhau. Cứ như vậy, chúng em hình nhận xét chạy qua khắp sân trường. Kết thúc giờ ra chơi, tuy hơi mệt, nhưng chúng em cảm thấy rất vui sướng - Lần lượt 4 – 5 em đọc bài viết của mình trước lớp. - GV chữa bài: - HS nhận xét + Khi viết câu lưu ý điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét . - HS học bài và chuẩn bị bài sau 3. Vận dụng: - Viết lại bài ở nhà theo một cách diễn đạt khác, dùng từ đặt câu hay hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm: SƠ KẾT TUẦN 5 GÓP QUÀ CÙNG CÁC BẠN BÀY TIỆC VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần:
  16. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS cùng nhau bày biện được hoa quả, bánh kẹo sao cho đẹp mắt để tổ chức vui Trung thu tại lớp. - Tổ chức hoạt động vui vẻ trong giờ sinh hoạt lớp. * HS hòa nhập: Ngồi đúng vị trí, đúng tư thế; Lắng nghe và hợp tác với GV và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – GV: Tivi chiếu bài. Đĩa hoặc khay to để bày cỗ.Trang phục chị Hằng, vương miện, một số trống bỏi (nếu có), mặt nạ gấu. - HS: SGK, mặt nạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 5: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 6 * GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh của lớp trong tuần qua. - Số ngày nghỉ: Có phép: Không có phép: 0 - Học sinh đi học đúng giờ - Học sinh mặc đồng phục đúng quy định. - Vệ sinh cá nhân, lớp học trực nhật sạch sẽ. - Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp, ổn định. - Việc ăn quà vặt trong lớp không còn. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Một số em chữ viết đẹp, cẩn thận, sạch sẽ, 6. hợp tác tốt Khen HS: Thảo Nguyên, Thúy Trà, Khánh Vy, Bảo Hân, Gia Bảo, Hà Phương, Hồng
  17. Anh, Bảo An, An Nhiên.... * Tồn tại - Một số em đọc bài còn chậm. Kỹ năng làm bài, viết bài chưa nhanh. Chưa mạnh dạn hợp tác: Tuệ Nhi, Phạm Quân, Tường Vy, Văn - HS chia sẻ cá nhân. Sơn, Giang Sơn, Văn Huy, Thiều Quân, Phương Thảo.... * Động viên, nhắc nhở HS ngồi học đúng tư - HS chia sẻ nhóm đôi thế và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân b. Phương hướng tuần 6: - HS lắng nghe - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Các tổ thi bày biện đẹp mâm cỗ và - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. thuyết trình đơn giản về mâm cỗ. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức - HS lắng nghe nói lời hay, làm việc tốt .... * Tiếp tục động viên: Tuệ Nhi, Phạm Quân, Tường Vy, Văn Sơn, Giang Sơn, Văn Huy, Thiều Quân, Phương Thảo....đọc bài nhanh và làm bài nhanh hơn. * Tiếp tục động viên, nhắc nhở HS ngồi học - HS ghi nhớ, thực hiện. đúng tư thế và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. − GV hỏi một vài HS để lắng nghe những chia sẻ về việc em đã làm, góp sức cùng người thân chuẩn bị đón Trung thu. − Sau đó GV mời HS thảo luận theo cặp đôi. Kết luận: Thật vui và tự hào khi mình làm nên Trung thu bằng bàn tay khéo léo, cẩn thận. b. Hoạt động nhóm: - GV tổ chức cho các tổ thi bày biện đẹp cho mâm cỗ của tổ mình. Kết luận: GV trong vai chị Hằng đến từng mâm cỗ ngắm và khen ngợi. Sau đó, cả lớp cùng liên hoan vui vẻ.
  18. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. − GV gợi ý HS sẵn sàng tham gia vui Trung thu cùng các bạn hàng xóm. − GV đề nghị hỏi thêm bố mẹ về các tích truyện khác liên quan tới Trung thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................