Giáo án môn Mĩ thuật Lớp 1 (Sách cánh diều)- Chương trình cả năm - Nguyễn Viết Lý

doc 119 trang hathanh 18/03/2026 1020
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Mĩ thuật Lớp 1 (Sách cánh diều)- Chương trình cả năm - Nguyễn Viết Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_mi_thuat_lop_1_sach_canh_dieu_chuong_trinh_ca_na.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Mĩ thuật Lớp 1 (Sách cánh diều)- Chương trình cả năm - Nguyễn Viết Lý

  1. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG Giáo án môn Mĩ thuật lớp 1 sách Cánh Diều cả năm CHỦ ĐỀ 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM BÀI 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM (2 tiết) I. Mục tiêu bài học 1. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện cụ thể: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống; yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, 2. Năng lực Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1 Năng lực mĩ thuật - Nhận biết một số đồ, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Nêu được tên một số đồ dùng, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2.2 Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lự chọn nội dung thực hành. Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  2. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đói tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. 2.3 Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ: Hình thành thông qua các hoạt đọng trao đổi, thảo luận theo chủ đề. - Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác sử dụng đồ dùng như vẽ tranh, cắt hình, nặn, hoạt động vận động. II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Ảnh, bức tranh về sản phẩm thủ công (nếu có thể). 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh hoặc vật thật minh họa nội dung bài học(đồ thủ công, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, vật liệu đặc trưng vùng miền, ) - Phương tiện, họa phẩm cần thiết cho các hoạt động: vẽ, dán, ghép hình, nặn - Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu 1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, luyện tập, 2.Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn, động não, tia chớp, 3.Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  3. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số HS - Lớp trưởng báo cáo - Yêu cầu tổ trưởng các tổ kiểm tra sự chuẩn bị bài - Tổ trưởng báo cáo. học. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học Giới thiệu một số đồ dùng, sản phẩm, tác phẩm thông - Quan sát, lắng nghe. qua đồ dùng dạy học. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. 1/ Quan sát, nhận biết - Quan sát và trả lời. - Tiếp tục sử dụng các hình ảnh (hoặc video clip) - Đặt các câu hỏi liên quan đến hình ảnh trang 3 SGK: + Đây là hoạt động gì? + Em đã từng làm việc này chưa? + Đây là màu gì? Sự khác nhau giữa các màu? Cảm giác màu phù hợp theo mùa ? - Gợi ý HS kể/gọi tên các đồ dùng và kết nối các tên với hình ảnh trong trang 4 SGK. - Gợi ý HS kể/ gọi tên và cho HS bổ sung, mở rộng các loại vật liệu dùng cho môn Mĩ thuật ở trang 5. - HS phát biểu, bổ sung. - Hướng dẫn HS gọi đúng tên một số sản phẩm mĩ Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  4. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG thuật quanh em tại trang 6 SGK. - Tổng kết lại thông tin. GV trình chiếu hình ảnh trong sách. HS nêu ý kiến hoặc trả lời. 2/Thực hành, sáng tạo a.Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo - Tổ chức cho HS trao đổi về các sản phẩm phần thực hành, sáng tạo tại trang 6. GV chốt: Tranh xé dán, tạo hình bằng đất nặn, vẽ - HS trả lời. tranh, ghép hình bằng lá cây. - Nêu câu hỏi đồng thời gới thiệu cách tạo ra sản phẩm. - GV chốt lại. - HS kể tên các vật liệu, các bước để tạo ra sản phẩm. b. Thực hành và thảo luận - Lắng nghe. - Tổ chức cho HS sáng tạo theo nhóm 4. Tạo sản phẩm nhóm. Gợi ý: – Thảo luận nhóm: + Chọn vật liệu, chất liệu để thực + Mỗi HS nặn một phần của đồ vật và ghép thành hành sản phẩm hoàn chỉnh, + Chia sẻ, trao đổi thống nhất + Cùng xé dán một bức tranh với những hình ảnh trong thực hành. khác nhau – Tạo sản phẩm nhóm – Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả + Chọn vật liệu, ghép hình theo những thứ HS chuẩn lời câu hỏi của bạn trong nhóm. bị được. - Nhắc HS giữ vệ sinh , dọn dẹp vệ sinh tại chỗ sau khi tạo ra sản phẩm. Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  5. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG Hoạt động 3: Hoạt động trưng bày sản phẩm và cảm nhận, chia sẻ. - Hs quan sát các hình ảnh trang 7 SGK - Cho HS ghép tên với ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ - HS quan sát thuật ở trang 7. - 6 HS lần lượt ghép. - Cho HS chia sẻ về sản phẩm của mình của bạn dựa trên: kể tên vật liệu, chất liệu, hình thức tạo hình, đã - Một số HS chia sẻ về sản phẩm ổn chưa hay thay đổi gì không, của mình của bạn. GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số sản phẩm hoặc tác phẩm mĩ thuật mà em biết. - HS lắng nghe. - GV chốt lại. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. nghĩ. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học - Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung. - Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. Yêu cầu HS quan sát các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật - HS quan sát. Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  6. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG ở trang 7 SGK và một số tranh sưu tầm thêm. - Cho HS trả lời một số câu hỏi: - HS vận dụng hiểu biết suy + Kể tên vật liệu, chất liệu? đoán, trả lời. HS khác nhận xét bổ sung. + Hình thức tạo hình? + Ứng dụng? VD như: mặt nạ dùng để làm gì? + Khi nào gọi là nghệ sĩ, nghệ nhân? + Khi nào gọi là sản phẩm, tác phẩm? - GV chốt lại. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Tổng kết bài học. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS suy nghĩ, trả lời. + Hãy kể tên các hoạt động trong môn Mĩ thuật mà em biết? + Những đồ dùng, vật liệu môn Mĩ thuật? + Hãy nêu tên gọi của các loại hình?( tranh , tượng) + Tên gọi của người làm nghề mĩ thuật?(họa sĩ, nhà điêu khắc, nghệ nhân chạm khắc, ) - Ý nghĩ của môn Mĩ thuật, các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật? - GV chốt lại. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp - HS lắng nghe. theo. – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem - HS lắng nghe. Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  7. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG trước bài 2 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 2, trang 8 SGK. CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 2: MÀU SẮC QUANH EM (2 tiết) I. Mục tiêu bài học 1. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển ở HS nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực . , thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc. - Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thực trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận. - Không tự tiện sử dụng màu sắc, họa phẩm, của bạn. - Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người. 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.4 Năng lực mĩ thuật - Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản. Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích. - Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng. Bước đầu chia sẻ được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống. 2.5 Năng lực chung Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  8. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác thự hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận rasuwj khcs nhau của màu sắc. 2.6 Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo cảm nhận. - Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu sắc khác nhau. - Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác, sử dụng công cụ bằng tay như sử dụng kéo, hoạt động vận động. II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú. 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng. - Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu. - Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó. - Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau. III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  9. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG 1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, hướng dẫn thực hành, gợi mở, tích hợp. 2.Kĩ thuật dạy học: Bể cá, động não. 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng báo của HS. cáo phần chuẩn bị. - Kiểm tra bài cũ về màu sắc. - GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu cầu. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học. GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen thuộc - HS quan sát. trong tự nhiên, đời sống( cây có đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa, tuyết rơi, con chó đốm, con cánh cam, hộp đựng bút, ) - HS trả lời - Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm ở hình ảnh. - HS nhắc lại tựa bài. - Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ 1/Quan sát, nhận biết 1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống: Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  10. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc của các chấm trong hình trang 14. Gợi nhắc: – Thảo luận nhóm 6 HS. chấm có kích thước bằng nhau/khác nhau; – Thảo luận: Tìm chấm ở các hình ảnh trang 14 chấm có màu sắc giống nhau/khác nhau theo gợi mở của GV (SGK, trang 14). - Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1. GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi, - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu các em: – Đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm + Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa. khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi hình ảnh. – Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin về: con sao biển; con hươu sao; trang phục váy. –Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm chấm. – Giới thiệu một số hình ảnh có hình chấm – Quan sát lớp học, tìm chấm. và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu sắc của –Quan sát, đọc tên một số màu sắc của chấm các chấm. trên đồ vật. 1.2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật: – GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm mĩ – Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng thuật, kết hợp tương tác với HS. chấm để tạo hình bông hoa hướng dương trong + Bức tranh “ Hoa hướng dương” của bạn tranh. Nhận xét câu trả lời của bạn. Đình Quang. – Thảo luận: nhóm 4 HS + Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo Grăn- đơ Da- tơ”(trích đoạn) của họa sĩ Sơ- – Đại diện nhóm HS trả lời.( Chấm được sử rát (Georges Pierre Seurat). Yêu cầu HS: dụng để thể hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt đất, thảo luận, giới thiệu một số hình ảnh được trang phục (váy, mũ, áo ), con vật, trong tạo từ chấm. bức tranh.). Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  11. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG . GV giới thiệu họa sĩ Sơ- rát (1859- 1891): Là người Pháp, ông là người rất thích sử – Quan sát, lắng nghe. dụng chấm để sáng tạo các tác phẩm mĩ thuật. .GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra chấm được họa sĩ sử dụng. – Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa sĩ Sơ- rát. – Giới thiệu thêm một số bức tranh của HS, họa sĩ. – GV tóm tắt nội dung quan sát, – Quan sát, trả lời.. + Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có nhiều hình ảnh biểu hiện chấm. – Lắng nghe. + Có thể sử dụng các chấm để tạo các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ vật theo ý thích. GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi mở,.. để kích thích HS tham gia thực hành, sáng tạo. 2/ Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm và sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình. * Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm – Hướng dẫn HS quan sát một số cách tạo – Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu hỏi trong SGK. – Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị phạm, giảng giải và tương tác với HS. – Quan sát – Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng các cách khác nhau. – Một số HS tham gia cùng GV – Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên vở Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  12. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG Thực hành Mĩ thuật (trang 8). – HS tạo chấm * Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình – Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận ra – Quan sát hình ảnh SGK, trang 16. các chấm sắp xếp tạo nét tạo hình trong SGK trang 16 và hình ảnh do GV chuẩn bị – Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi của GV và yêu cầu HS nhận ra cách sắp xếp + Chấm tạo nét xoắn ốc, + Chấm tạo nét lượn sóng, + Nét tạo hình tròn. –Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình từ chấm. + Nét lượn sóng, nét xoắn ốc + Hình tròn –GV giới thiệu thêm cách tạo chấm bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình dạng khác nhau. –Lắng nghe. 2.2. Thực hành, sáng tạo – Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). – Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm để – Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS tạo nét hoặc hình theo ý thích. – Tạo sản phẩm cá nhân – Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc giấy – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, màu để thực hành sử dụng chấm tạo nét chia sẻ trong thực hành. hoặc hình; có thể tạo chấm có kích thước, màu sắc theo ý thích. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. 3/ Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  13. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG – Gợi mở HS giới thiệu: – Trưng bày sản phẩm theo nhóm + Tên nét hoặc hình đã tạo được bằng chấm – Giới thiệu sản phẩm của mình + Màu sắc, kích thước của các chấm ở sản – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/của phẩm. bạn + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. thực tiễn. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học - Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung. - Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 13 SGK . - HS quan sát. - Cho HS trả lời một số câu hỏi: - HS vận dụng hiểu biết suy + Em nhìn thấy gì trong tranh? đoán, trả lời. HS khác nhận xét + Các màu sắc có trên tín hiệu đèn? bổ sung. + Lần lượt các hình người bên dưới đang làm gì? Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  14. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG + Em hãy tìm các hình ảnh bên dưới phù hợp với tín hiệu đèn giao thông? + Khi tín hiệu đèn giao thông có màu đỏ, chúng ta - HS lắng nghe. phải làm gì? + Khi tín hiệu đèn giao thông có màu vàng, chúng ta phải làm gì? + Khi tín hiệu đèn giao thông có màu xanh, chúng ta phải làm gì? - GV chốt lại: - HS lắng nghe. + Màu sắc để làm đẹp hơn cho cuộc sống. + Liên hệ màu sắc để nhận biết tín hiệu giao thông. Hoạt động 3: Tổng kết bài học. - GV chốt lại: + Màu sắc có ở xung quanh ta. - HS lắng nghe. + Một số loại màu vẽ thông dụng. - HS kể ra + Những đồ dùng vẽ màu, vật liệu môn mĩ thuật có màu. Tên gọi một số màu sắc quen thuộc. + Những ý nghĩa cơ bản ban đầu của màu sắc trong môn Mĩ thuật và trong cuộc sống. - Gợi mở: Em nào có thể sử dụng tiếng Anh để nói - HS thực hiện. tên một số màu? - Cho HS chơi trò chơi đèn giao thông. Gợi ý: - HS trả lời + Đèn giao thông có mấy màu? + Màu nào các phương tiện được di chuyển? Màu nào Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  15. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG các phương tiện giao thông phải dừng lại? + Chơi trò chơi, ai làm sai sẽ bị phạt múa bài Một con vịt. - HS tham gia trò chơi. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Tóm tắt nội dung chính của bài học - HS lắng nghe – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem trước bài 3 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 3, trang 14 SGK. CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM (2 tiết) I. Mục tiêu bài học 1. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau: • Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập. • Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... • Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  16. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG 2.1 Năng lực mĩ thuật • Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. • Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích. • Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2.2 Năng lực chung • Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm để thực hành. • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, chia sẻ cảm nhận trong học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm (hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, ) trong thực hành sáng tạo. 2.3 Năng lực đặc thù khác • Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. • Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm. II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên • Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm, • Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  17. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG • Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế, • Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp, • Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng báo của HS. cáo phần chuẩn bị. - Kiểm tra bài cũ về màu sắc. - GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu cầu. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học. - HS quan sát. GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa, tuyết rơi, con chó đốm, con cánh cam, hộp đựng bút, ) - HS trả lời - Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm ở hình ảnh. - HS nhắc lại tựa bài. - Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. 1/Quan sát, nhận biết 1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống: – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  18. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc của – Thảo luận nhóm 6 HS. các chấm trong hình trang 14. Gợi nhắc: chấm có kích thước bằng nhau/khác nhau; – Thảo luận: Tìm chấm ở các hình ảnh trang 14 chấm có màu sắc giống nhau/khác nhau theo gợi mở của GV (SGK, trang 14). - Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1. GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi, - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu các em: – Đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa. + Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi hình ảnh. – Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin về: con sao biển; con hươu sao; trang phục váy. –Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm chấm. – Giới thiệu một số hình ảnh có hình chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu sắc của – Quan sát lớp học, tìm chấm. các chấm. –Quan sát, đọc tên một số màu sắc của chấm 1.2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm, tác trên đồ vật. phẩm mĩ thuật: – GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, kết hợp tương tác với HS. – Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng + Bức tranh “ Hoa hướng dương” của bạn chấm để tạo hình bông hoa hướng dương trong Đình Quang. tranh. Nhận xét câu trả lời của bạn. + Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo – Thảo luận: nhóm 4 HS Grăn- đơ Da- tơ”(trích đoạn) của họa sĩ Sơ- rát (Georges Pierre Seurat). Yêu cầu HS: – Đại diện nhóm HS trả lời.( Chấm được sử thảo luận, giới thiệu một số hình ảnh được dụng để thể hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt đất, tạo từ chấm. trang phục (váy, mũ, áo ), con vật, trong bức tranh.). Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. . GV giới thiệu họa sĩ Sơ- rát (1859- 1891): Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  19. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG Là người Pháp, ông là người rất thích sử dụng chấm để sáng tạo các tác phẩm mĩ thuật. – Quan sát, lắng nghe. .GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra chấm được họa sĩ sử dụng. – Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa sĩ Sơ- rát. – Giới thiệu thêm một số bức tranh của HS, họa sĩ. – GV tóm tắt nội dung quan sát, – Quan sát, trả lời.. + Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có nhiều hình ảnh biểu hiện chấm. – Lắng nghe. + Có thể sử dụng các chấm để tạo các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ vật theo ý thích. GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi mở,.. để kích thích HS tham gia thực hành, sáng tạo. 2/ Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm và sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình. * Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm – Hướng dẫn HS quan sát một số cách tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu hỏi trong SGK. – Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị – Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi phạm, giảng giải và tương tác với HS. – Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng các cách khác nhau. – Quan sát – Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8). Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý
  20. GIÁO ÁN LỚP 1 TRƯỜNG TH TÂN HƯƠNG * Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để tạo – Một số HS tham gia cùng GV nét, tạo hình – Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận ra – HS tạo chấm các chấm sắp xếp tạo nét tạo hình trong SGK trang 16 và hình ảnh do GV chuẩn bị và yêu cầu HS nhận ra cách sắp xếp + Chấm tạo nét xoắn ốc, – Quan sát hình ảnh SGK, trang 16. + Chấm tạo nét lượn sóng, – Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. + Nét tạo hình tròn. –Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình từ chấm. + Nét lượn sóng, nét xoắn ốc + Hình tròn –GV giới thiệu thêm cách tạo chấm bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình dạng khác nhau. 2.2. Thực hành, sáng tạo – Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). –Lắng nghe. – Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm để tạo nét hoặc hình theo ý thích. – Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc giấy – Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS màu để thực hành sử dụng chấm tạo nét – Tạo sản phẩm cá nhân hoặc hình; có thể tạo chấm có kích thước, màu sắc theo ý thích. – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. 3/ Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Gợi mở HS giới thiệu: Giáo Viên: Nguyễn Viết Lý