Giáo án địa phương 6 - Chủ đề 1,Tiết 1-5: Tự nhiên của Hà Tĩnh - Trần Thị Hà
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án địa phương 6 - Chủ đề 1,Tiết 1-5: Tự nhiên của Hà Tĩnh - Trần Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dia_phuong_6_chu_de_1tiet_1_5_tu_nhien_cua_ha_tinh_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án địa phương 6 - Chủ đề 1,Tiết 1-5: Tự nhiên của Hà Tĩnh - Trần Thị Hà
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà Ngày: 09/11/2021 Tiết 1,2,3,4,5 - Chủ đề 1: TỰ NHIÊN CỦA HÀ TĨNH 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ tỉnh Hà Tĩnh - Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội, ANQP của tỉnh Hà Tĩnh - Trình bày được dặc điểm cơ bản của địa hình, khí hậu, sông hồ, đất đai, sinh vật của Hà Tĩnh - Nhận xét được đặc điểm phân bố các loại khóng sản chủ yếu của Hà Tĩnh - Nêu được ý nghĩa của đặc điểm tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của nhân dân Hà Tĩnh 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Các huyện, thị, thành của Hà Tĩnh - Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bảnđồ hành chính cả nước hoặc của vùng BTB và bản đồ hành chính Hà Tĩnh để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, nhận xét hình dạng lãnh thổ của tỉnh. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Có được kiến thức tư duy về lãnh thổ tự nhiên và ý nghĩa của vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có tấm lòng tương thân tương ái yêu chuộng thiên nhiên - Yêu nước: Yêu thiên nhiên quê hương Hà Tĩnh - Chăm chỉ: Biết được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ Hà Tĩnh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Máy tính : Bản đồ hành chính Việt Nam, hành chính Hà Tĩnh, Bảng 1.1 SGK và bản đồ tự nhiên Hà Tĩnh; một số hình ảnh về thiên nhiên Hà Tĩnh 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Mục tiêu: Giới thiệu chương trình, nội dung GD địa phương tỉnh Hà Tĩnh Nội dung: Thiên nhiên Hà Tĩnh đa dạng đẹp đẽ nhưng cũng nhiều thiên tai. Sản phẩm: Câu trả lời Cách thức tổ chức: GV chiếu một số hình ảnh về thiên nhiên Hà Tĩnh. Cả lớp quan sát và cho nhận xét thiên nhiên Hà tĩnh như thế nào? HS trả lời
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà GV: Vì sao như thế? Nó có thuận lợi, khó khăn gì cho sản xuất và đời sống người dân Hà Tĩnh? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Vị trí địa lí và các đơn vị hành chính của Hà Tĩnh Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tỉnh Hà Tĩnh. Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh tế, xã hội và ANQP của tỉnh Hà Tĩnh.
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà Nội dung: - Vị trí: Thuộc vùng Bắc trung bộ, trải dài từ 17°54’ đến 18°45’ - Phạm vi: + Bắc giáp: Nghệ An + Nam: Quảng Bình + Tây: Lào với đường biên giới 164,448 km + Đông: biển Đông với đường bờ biển dài 137 km từ huyện Nghi Xuân Đến Thị xã Kỳ Anh - Diện tích: 5990,7 km2, chiếm 1,8% diện tích cả nước - Có 13 đơn vị hành chính trực thuộc: 10 huyện , 2 thị xã và 1 thành phố - Tạo nên đặc điểm tự nhiên và những thuận lợi và khó khăn cho kinh tế, xã hội, ANQP của tỉnh Sản phẩm: Phiếu học tập và trình bày trên bản đồ Cách thức tổ chức: B1. GV chiếu một số hình ảnh về các đoạn đường chính đi qua Hà Tĩnh, cảng Vũng áng, Cửa khẩu cầu Treo, bản đồ hành chính Việt Nam, Hà Tĩnh. HS quan s
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà B2. Giao nhiệm vụ: Quan sát H1.2, Bảng 1.1 và mục 1 SGK: Cá nhân tìm hiểu:3 phút 1. Xác định vị trí địa lí và các mặt tiếp giáp của tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ. Hà Tĩnh sang Lào đi đường số mấy, qua cửa khẩu nào? 2. Nêu diện tích và nhận xét diện tích tỉnh ta so với các tỉnh khác trong vùng 3. Tìm chỉ và nêu tên các huyện, thị, thành phố tương đương thuộc tỉnh 4. Vị trí đó làm cho tỉnh ta mang khí hậu gì? Tạo nên thuận lợi khó khăn như thế nào cho kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh?
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà B3. HS làm việc B4. HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung, chữa GV chuẩn xác kiến thức. Vị trí đó tạo nên đặc điểm tự nhiên Hà Tĩnh như thế nào? 2.2. Đặc điểm tự nhiên của Hà Tĩnh a. Địa hình, đất đai ( Tiết 2) Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cơ bản của địa hình, đất đai Hà Tĩnh Nội dung: - Địa hình: + Lãnh thổ hẹp ngang khoảng 60 km, dài 130km + Đồi núi chiếm 80% diện tích + Từ Tây sang Đông: Dãy núi Trường Sơn-> vùng đồi chuyển tiếp ->dải đồng bằng nhỏ hẹp bị chia cắt bởi các dãy núi lan ra sát biển -> các dải cồn cát -Đất đai: 3 nhóm chính fẻalít đỏ vàng 67%; nhóm phù sa 30%; nhóm phèn, mặn. Sản phẩm: Câu trả lời trên giấy nháp Cách thức thực hiện: B1. GV chiếu hình ảnh núi, đồi, đất dai Hà Tĩnh và bản đồ tư nhiên Hà Tĩnh. HS quan sát máy chiêu, SGK. B2: HĐ 2 nhóm đồng việc 3 phút
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà N1: Nam; N2: Nữ N1: Tìm chỉ, kể tên các dạng địa hình chính của Hà Tĩnh Tìm chỉ trên bản đồ các dãy núi chính và đỉnh núi cao nhất của Hà Tĩnh Đia hình hà Tĩnh có thuận lợi khó khăn không? N2: - Tìm chỉ kể tên nói rõ nơi phân bố các nhóm đất chính HT, Sử dụng các nhóm đất đó như thế nào? -Đất Hà Tĩnh có những thuận lợi và kk gì cho sx và đời sống ND
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà b. Khí hậu, sông hồ (Tiết 3) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ bản của khí hậu, sông, hồ của Hà Tĩnh Nội dung: -Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ TB năm 24-26°C, mưa TB 2000-2800 mm/năm, độ ẩm TB 80-85%. Mùa hạ: T4-10; nóng, nhiệt độ cao nhất có thể > 40°C; phơn (Gió Lào) gây hạn hán, cuối mùa thường có bão và mưa lớn Mùa đông: T11-3; lạnh nhiệt độ thấp nhất có thể < 10°C; gió Đông bắc, có mưa phùn Sống nhịp điệu theo mùa, luôn sẵn sàng ứng phó với thiên tai -Sông, hồ: Sông: Khá dày đặc. Toàn tỉnh có trên 30 con sông lớn nhỏ với chiều dài khoảng 400 km, trữ lượng nước khoảng 11-13 tỉ m3/ năm. Như sông La, sông Ngàn sâu, Ngàn phố Hồ: Có 351 hồ, như Kẽ gỗ, Ngàn Trươi Sản phẩm: Trình bày kết quả tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ Cách thức tổ chức: *Khí hậu: GV chiếu hình ảnh về cảnh quan khí hậu 2 mùa của Hà Tĩnh và H1.4 (SGK) phóng to HS quan sát. Giao nhiệm vụ Qua quan sát hình ảnh vừa rồi kết hợp H1.4 với kênh chữ phần khí hậu trong SGK và thực tế, hãy:
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà Thảo luận căp./nhóm hoặc cá nhân Tìm hiểu và trả lời trong 4 phút 1. Phân tích nhiệt độ, lượng mưa H1.4 cho biết Hà tĩnh có khí hậu như thế nào? 2. Nêu đặc điểm khí hậu 2 mùa của Hà Tĩnh 3. Khí hậu có tác động như thế nào đến đời sống và hoạt động sx của nhân dân ta?
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà HS trình bày HS khác nhận xét bổ sung GV chốt kiến thức *Sông, Hồ: GV chiếu bản đồ tự nhiên Hà Tĩnh và một số hình ảnh về sông, hồ hà Tĩnh. HS quan sát, kết hợp SGK và thực tế hãy tìm hiểu bằng cách trả lời các câu hỏi sau: 2 phút 1. Xác định trên bản đồ những sông hồ chính của Hà Tĩnh. Nơi em đang sinh sông có sông nào chảy qua? 2. Sông, hồ có vai trò như thế nào đối với đời sông và hoạt động sản xuất của người dân ở Hà Tĩnh? HS báo cáo trình bày trên bản đồ, HS khác nhận xét bổ sung. GV chuẩn xác kiến thức c.Sinh vật và khoáng sản (Tiết 4) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ bản của sinh vật Hà Tĩnh Nhận xét được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu của Hà Tĩnh
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà Nêu được ý nghĩa của sinh vật, khoáng sản đối với sản xuất và đời sống của người dân Hà Tĩnh. Nội dung: - Rừng: Tổng diện tích 313582,72 ha (Trồng và tự nhiên), phân bố chủ yếu ở các huyện trung du và miền núi của tỉnh Thực vật: Đa dạng, 2993 loài, có 163 loài quí hiếm như lim, táu Động vật: Phong phú, khoảng 1095 loài, nhiều loài quí hiếm cần được bảo vệ như sao la, mang lớn, voi, vượn, trĩ sao Có vườn Quốc gia Vũ Quang, khu bảo tồn thiên nhiên hồ Kẽ gỗ và rừng ngập mặn ven biển khá phong phú -Khoáng sản: chủ yếu sắt 544 triệu tấn lớn nhất ĐNA (Thạch Khê); đá xây dựng, cát ở nhiều nơi trong tỉnh; Nước khoáng Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu trả lời câu hỏi trên giấy nháp Cách thức tổ chức: - GV chiếu hình ảnh về rừng, các loại sinh vật ở rừng, biển, một số hoạt động khai thác khoáng sản, bản đồ tự nhiên Hà Tĩnh.
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà -GV giao nhiệm vụ: HS quan sát kết hợp thực tế và sgk trả lời các câu hỏi. Thảo luận 6 nhóm 4 phút
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà
- Trường THCS Đan Trường Hội GA. GD ĐỊA PHƯƠNG 6 GV: Trần Thị Hà N1,2. Xác định trên bản đồ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ở Hà Tĩnh? Kể tên và nêu sự phân bố một số động vật, thực vật chính của Hà Tĩnh N3,4. Nêu tóm tắt đặc điểm rừng, thực vật và động vật của tỉnh ta Sinh vật có vai trò gì trong phát triển kinh tế? N5,6. Hà Tĩnh có những khoáng sản chính nào? Xác định trên lược đồ các loại KS chính đó Khoáng sản có vai trò gì trong phát triển kinh tế? -HS Trình bày báo cáo, nhận xét, bổ sung -GV chuẩn xác kiến thức 3. Hoạt động luyện tập ( tiết 5) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức cốt lõi của chủ đề về tự nhiên của Hà Tĩnh Nội dung: Đặc điểm cơ bản và tác động thuận lợikhó khăn của các thành phần tự nhiên Hà Tĩnh Sản phẩm: Hoàn thành điền bảng Cách thức tổ chức: Cuối tiết thứ 4 dặn hs làm hoàn thành bảng phần luyện tập, tiết thứ 5 của chủ đề HS trình bày kết quả, chốt kiến thức, Đánh giá. 4 Hoạt động vận dụng: Mục tiêu: Vận dụngkiến thức đã học tìm hiểu và áp dụng vào dịa bàn nơi HS cư trú Nội dung: Nêu tên các loại đất và sử dụng các loại đất ở địa bàn xã em Sản phẩm: Bản báo cáo Cách thức tổ chức: HS về nhà làm, đầu tiết tới trình bày

