Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Bài tập Chuyên đề về câu - Trần Thị Tình

pptx 21 trang hathanh 22/09/2025 1300
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Bài tập Chuyên đề về câu - Trần Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_4_luyen_tu_va_cau_bai_tap_chuyen_de.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Bài tập Chuyên đề về câu - Trần Thị Tình

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN CHUYÊN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT Người thực hiện: Trần Thị Tình
  2. NỘI DUNG PHẦN 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. Từ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ. Tiếng có thể có nghĩa rõ ràng hoặc có nghĩa không rõ ràng. Từ là đơn vị nhỏ nhất, có cấu tạo ổn định, mang nghĩa hoàn chỉnh, được dùng để tạo thành câu.
  3. NỘI DUNG PHẦN 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. Từ 1. Cấu tạo từ Từ có 2 loại: Cấu tạo từ Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy
  4. 2. Cách phân định ranh giới từ Cách 1: Dùng thao tác chêm, xen. - Có thể chêm, xen 1 tiếng khác từ bên ngoài vào nếu nghĩa của tổ hợp về cơ bản vẫn không thay đổi thì tổ hợp ấy là hai từ đơn. Ví dụ 1: tung cánh tung đôi cánh tung cánh Ví dụ 2: lướt nhanh lướt rất nhanh lướt nhanh Ví dụ 3: chuồn chuồn nước chuồn chuồn uống nước Ví dụ 4: mặt hồ mặt của hồ
  5. Cách 2: Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển nghĩa hay mờ nghĩa gốc không. Ví dụ: bánh dày, áo dài Cách 3: Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thể đối lập không. Nếu có thì đó là kết hợp của 2 từ đơn. Ví dụ: có xòe ra chứ không có xòe vào xòe ra, rủ xuống Ví dụ: có rủ xuống chứ không có rủ lên là 1 từ phức Ví dụ: chạy đi, chạy lại từ đơn Ví dụ: bò ra, bò vào
  6. Bài tập: Dùng vạch chéo tách các từ trong đoạn văn sau. Trời nắng chang chang. Hoa ngô xơ xác như cỏ may. Lá ngô quắt lại, rủ xuống. Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về.
  7. NỘI DUNG PHẦN 2: TỪ LOẠI Từ loại Thực từ Hư từ Danh Động Tính Đại Số Quan Phụ Trợ Tình từ từ từ từ từ hệ từ từ thái từ từ
  8. NỘI DUNG PHẦN 2: TỪ LOẠI Danh từ, Động từ, Tính từ 1. Danh từ Là những từ chỉ sự vật (người, con vật đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị). Danh từ Danh từ chung Danh từ riêng
  9. Danh từ riêng: là tên riêng của một sự vật (tên người, tên địa phương, tên địa danh, Danh từ chung: là tên của một loại sự vật (dùng để gọi chung cho một loại sự vật). Danh từ chung gồm có: - DT chỉ hiện tượng: + DT biểu hiện các hiện tượng tự nhiên như: cơn mưa, ánh nắng, tia chớp, + DT biểu thị các hiện tượng xã hội như: cuộc chiến tranh, sự đói nghèo, - DT chỉ khái niệm: + VD: tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói quen, cuộc sống, tinh thần, tình yêu, nỗi buồn, niềm vui,
  10. - DT chỉ đơn vị: + DT chỉ đơn vị tự nhiên: chiếc, con, cục, cái, miếng, mẫu, bức, quyển, hòn, sợi, + DT chỉ đơn vị đo lường: lang, cân, yến, mét, lít, sải, gang, + DT chỉ đơn vị tập thể: bộ, cặp, dãy, bó, đàn, + DT chỉ đơn vị thời gian: giây, phút, giờ, tuần, tháng, mùa, buổi, + DT chỉ đơn vị hành chính, tổ chức: xóm, thôn, xã, huyện, nước, nhóm, tổ, lớp, trường, ban, ngành,
  11. 1. Động từ Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. + Động từ chỉ hoạt động: chạy, nhảy, đi, đứng, + Động từ chỉ trạng thái: vui, buồn, giận, hờn, yêu, ghét,..
  12. Một số lưu ý về ĐT chỉ trạng thái: + Nếu như ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ xong ở phía sau (ăn xong, đọc xong, ) thì ĐT chỉ trạng thái không kết hợp được với từ xong ở phía sau (kính trọng xong, còn xong, hết xong, ) + VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi! Cô ấy đứng tuổi rồi. ĐT chỉ trạng thái mang một số đặc điểm về ngữ pháp và ngữ nghĩa giống như TT. Vì vậy chúng có thể làm vị ngữ trong câu kể: Ai thế nào?
  13. 1. Tính từ Là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái, Có hai loại tính từ đáng chú ý là: + TT chỉ tính chất chung không có mức độ như: xanh, đỏ, tím, vàng, sâu, vắng, + TT chỉ tính chất có xác định mức độ như: xanh lè, đỏ chót, tím ngắt, sâu hoắm, vàng hoe, vắng tanh,
  14. Lưu ý về từ chỉ đặc điểm, từ chỉ tính chất, từ chỉ trạng thái * Từ chỉ đặc điểm + Đặc điểm bên ngoài: cao, thấp, rộng, hẹp, xanh, đỏ, + Đặc điểm bên trong: tốt, ngoan, hiền, chăm chỉ, * Từ chỉ tính chất Từ chỉ tính chất cũng là biểu thị những đặc điểm bên trong của sự vật, hiện tượng. + VD: tốt, xấu, ngoan, hiền, hư, nặng, nhẹ, chăm chỉ, kiên trì, sâu sắc, * Từ chỉ trạng thái VD: + Trời đang đứng gió. + Mặt trời tỏa nắng.
  15. Bài tập: Xác định từ loại của những từ được in đậm dưới đây: - Cô ấy đang suy nghĩ. ĐT - Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc. DT - Đi ngược về xuôi. ĐT TT ĐT TT - Họ đang ngược Hương Sơn, còn tôi xuôi Đức Thọ. ĐT ĐT
  16. NỘI DUNG PHẦN 3: CÂU Câu Phân loại câu theo mục Phân loại câu theo cấu tạo đích nói (Các kiểu câu) Câu Câu Câu Câu Câu Câu kể hỏi cảm khiến đơn ghép
  17. 1. Câu kể Câu kể (còn gọi là câu trần thuật) là câu nhằm mục đích kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc hoặc dùng để nói lên ý kiến tâm tư của mỗi người. Cuối câu kể phải ghi dấu chấm. Câu kể Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
  18. Cách phân biệt 3 kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? - Vị ngữ thường được cấu - Vị ngữ thường được cấu - Vị ngữ thường được cấu 1. Đặc tạo từ danh từ, hoặc cụm tạo từ động từ hoặc cụm tạo từ tính từ hoăc cụm điểm danh từ. vị ngữ - Luôn có từ “là” đứng động từ. tính từ, động từ chỉ trạng trước vị ngữ của câu thái hoặc CĐT. - Dùng để giới thiệu, nêu - Dùng để kể về hành - Dùng để miêu tả các đặc 2. Chức năng định nghĩa, nhận xét về con động, hoạt động của con điểm, tính chất, trạng thái của câu người, sự vật, sự việc nào người, sự vật, sự việc ở của con người, sự vật, sự đó. chủ ngữ.. việc ở chủ ngữ. (1) Mẹ em | là giáo viên (1) Bạn Tuấn | làm bài tập về nhà. (1) Hoa hồng | có mùi hương rất thơm. DT CĐT 3. Ví dụ TT (1) Mai | là một học sinh giỏi. (1) Chim bông | bắt sâu trong (1) Bé Lan | cảm thấy rất mệt mỏi vườn cây. . CDT CĐT TT → Câu (1) giới thiệu về nghề nghiệp của → Câu (1) kể về hành động của mẹ, câu (2) đánh giá về năng lực học tập → Câu (1) miêu tả đặc điểm mùi bạn Tuấn, câu (2) kể về hoạt động của bạn Mai. hương của hoa hồng, câu (2) miêu của chú chim. tả trạng thái của cơ thể con người.
  19. Bài tập: Tìm câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? trong các câu sau: Đàn bò của anh Hồ Giáo lông mượt như tơ đang gặm cỏ. Bé Lan bi bô cất tiếng gọi mẹ. Vườn hoa của nhà Lan rất đẹp. Quả khế này ăn rất chua. Tiếng suối chảy rì rào. Đàn bò thung thăng gặm cỏ.
  20. Lưu ý: Để tránh sự nhầm lẫn giữa kiểu câu Ai làm gì? Ai thế nào giáo viên cần lưu ý: 1. Trước hết phải dạy kĩ về cấu trúc từng kiểu câu, đưa ra các ví dụ đơn giản, cụ thể để học sinh dễ hiểu. 2. Với một số câu khó xác định: - Giáo viên nêu câu hỏi để trả lời cho từng bộ phận của câu. Nếu có câu trả lời hợp lí thì cho câu hỏi đó đúng. Từ đó sẽ dễ xác định kiểu câu. - Nếu trường hợp câu có cả động từ cả tính từ thì lần lượt thử bỏ nó ra, nếu khi bỏ nó đi câu đó truyền đạt ý trọn vẹn thì từ hay cụm từ vừa bỏ đi không phải là VN. Và nếu ĐT làm VN nhưng ĐT đó nhờ sự tác động khác thì câu đó là kiểu câu Ai thế nào? VD: Lá cờ bay phấp phới. ( Hoặc cũng k thể hỏi: Lá cờ làm gì?)