Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_dao_duc_lop_3_tuan_12_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022
- Thứ 5 ngày 16 tháng 12 năm 2021 Toán: GIỚI THIỆU BẢNG CHIA I. MỤC TIÊU: - Biết cách sử dụng bảng chia. * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Học sinh dùng bảng nhân để tính kết quả : 7 x 4 ; 9 x 6 - 1 HS chữa bài 3 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá: Hoạt động 1: Cả lớp - GV cho học sinh quan sát bảng chia ở bảng. - Học sinh đếm số hàng, số cột của bảng - 1 HS đọc các số trong hàng đầu tiên của bảng. - GV đây là thương của hai số. - 1 HS đọc các số trong cột đầu tiên của bảng - đây là số chia. - Các ô còn lại chính là số bị chia của phép chia. - 1 HS đọc các số ở hàng thứ 3 của bảng. ? Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào đã học? - GV ghi bảng: Tìm thương của 12 : 4 + Từ số 4 ở cột 1, chiếu mũi tên sang phải đến số 12. + Từ số 12 theo chiều mũi tên lên hàng trên gặp số 3. Ta có: 12 : 4 = 3 Tương tự : 12 : 3 = 4 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Cá nhân Bài 1: HS tập sử dụng bảng chia để tìm thương và 2 số - HS đọc yêu cầu và sử dụng bảng chia để tìm. - GV gọi HS nối tiếp nhau trả lời Bài 2: HS nêu yêu cầu, GV cho HS nêu cách làm và làm vào vở - Tìm thương của 2 số - Tìm số bị chia. Tìm số chia Hoạt động 2: Nhóm 3 Bài 3: 1 HS đọc bài toán, GV hướng dẫn HS giải - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS giải bài toán bằng 2 phép tính vào vở. GV giúp đỡ HS - GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp theo dõi, chốt lại kết quả đúng - GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài giải: Số trang sách Minh đã đọc được là : 132 : 4 = 33 ( trang)
- Số trang sách Minh còn phải đọc nữa là : 132 - 33 = 99 ( trang ) Đáp số: 99 trang Hoạt động 3 Cả lớp Bài 4: Dành cho HS khá giỏi làm thêm. GV tổ chức trò chơi “ Xếp hình ” - 3 tổ cử 3 bạn lên tham gia chơi, tổ nào có bạn xếp nhanh, tổ đó thắng. - GV nhận xét tuyên dương tổ thắng cuộc. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Học sinh nêu cách sử dụng bảng chia. - Nhận xét dặn dò. Về nhà ôn bảng nhân, chia IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ________________________________ Tiếng việt: TẬP ĐỌC: ANH ĐOM ĐÓM I. MỤC TIÊU - Đọc đúng các từ: lan dần, làn gió mát, rộn rịp, lặng lẽ, long lanh, ... - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các òng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung: Đom đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động. (Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2, 3 khổ thơ tròng bài). - Rèn kĩ năng đọc hiểu - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, biết về các con vật: mặt trời, gác núi, Cò Bợ, Đom Đóm, Vạc,... * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu. - Trò chơi: Bắn tên (Nêu tên các bài hát về các con vật) - HS tham gia chơi. - Cả lớp hát 1 bài về con vật mà các em thích - Lắng nghe - Mở SGK - GV kết nối kiến thức - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá 1. Luyện đọc - GV đọc bài thơ: HS quan sát tranh minh hoạ trong sgk. - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
- - Đọc từng dòng thơ. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài: chuyên cần, cò bợ - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Lớp đọc ĐT toàn bài. 2.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài H: Anh đóm lên đèn đi đâu? (Anh đom đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên). H: Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong 2 khổ thơ? (chuyên cần) H: Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?( Chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông.) H: Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đóm trong bài thơ ?( khổ 5, khổ 3 hoặc khổ 2) 3. Luyện tập, thực hành: Yêu cầu HS về nhà Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ - HS luyện đọc thuộc lòng 1-2 lần - GV gọi 1 số HS đọc thuộc lòng 2 - 3 khổ. ( Khuyến khích HS thuộc cả bài thơ). 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nói về nội dung bài thơ với người thân - Tuyên dương HS đọc bài tốt - Về nhà luyện học thuộc lòng bài thơ. - Sưu tầm các bài thơ có chủ đề tương tự IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ________________________________ Tiếng Anh: GV đặc thù dạy ( 2 Tiết) ________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Biết làm tính nhân, tính chia (Bước đầu làm quen với cách viết gọn) - Giải các bài toán giải bằng hai phép tính. - HS tối thiểu làm được các bài: 1(a,c), bài 2 (a, b, c), bài 3, 4. * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính, bảng phụ, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HOC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Trò chơi: Gọi thuyền:
- - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi thuyền... + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên học sinh) + Học sinh hô: Thuyền... chở gì? + Trưởng trò : Chuyền....chở bài toán 10 x 8- 20= ? - Tương tự với bài: 872 : 4 489 : 9 - Học sinh tham gia chơi. - GV nhận xét. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc cá nhân – Làm vệc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - HS đọc yêu cầu - HS làm vào bảng con đặt tính rồi tính trong 3 trường hợp 213 x 3 . Phép nhân không nhớ 374 x 2 . Phép nhân có nhớ một lần (dành cho HSNK) 208 x 4 . Phép nhân có nhớ một lần và phép nhân có 0. Bài 2: HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn mẫu cho HS bài: 948 4 - HS đặt tính rồi tính theo mẫu: Mỗi lần chia chỉ viết số dư dưới số bị chia. - HS làm bài a vào bảng con rồi làm các bài còn lại vào vở. - 2 HS lên bảng chữa bài, nêu cách tính. Cả lớp nhận xét Kết quả: 136 ; 90 ; 114 (dư 1); 120 (dư 4) Bài 3: HĐN2. HS đọc yêu cầu bài, nêu tóm tắt bài toán. - GV vẽ sơ đồ minh hoạ SGK lên bảng, hướng dẫn HS làm. - Tiến hành theo 2 bước Bước 1: Muốn tìm quãng đường AC thì phải biết quảng đường AB và quảng đường BC. Biết AB dài 172 m, BC dài gấp 4 lần AB. Tìm quãng đường BC Bước 2: Biết quãng đường AB dài 172 m, quãng đường BC dài 688m. Tìm quãng đường AC. - HS làm vào vở.1 HS lên bảng làm bảng phụ. Cả lớp nhận xét - 1 học sinh đọc. - Lớp quan sát sơ đồ và xác định quãng đường AB, BC, AC. - Lớp làm vào phiếu học tập. - Đại diện nhóm lên trình bày Bài giải: Quãng đường BC dài số mét là: 172 x 4 = 688 (m) Quãng đường AC dài: 688 + 172 = 860 (m)
- Đáp số: 860m Bài 4: 1 HS đọc bài toán - GV hướng dẫn giải theo 2 bước: + Tìm tổ đó đã dệt được bao nhiêu áo len? + Tìm tổ đó còn phải dệt bao nhiêu áo len nữa? - HS giải vào vở. GV quan sát, theo dõi. Đáp số: 360 chiếc áo len Bài 5: HDHS thực hiện tính tổng của 4 số để tìm độ dài đường gấp khúc. 3 + 4 + 3 + 4 = ? 3 + 3 + 3 + 3 = ? Trường hợp này có thể tính 3 x 4 = ? 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài tập sau: Tính: 489 : 3 312 x 2 - Suy nghĩ và giải bài toán sau: Quãng đường từ nhà An đến nhà Minh dài 362m. Quãng đường từ nhà An đến trường dài gấp đôi quãng đường từ nhà An đến nhà Minh. Tính quãng đường từ nhà An đến trường? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ____________________________ Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1+2) I. MỤC TIÊU - Kiểm tra lấy điểm tập đọc: HS đọc đúng, rành mạch đoạn văn( tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút). Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài. Thuộc được hai đoạn thơ đã học ở HKI. - HS NK đọc tương đối lưu loát đoạn văn. - Nghe – viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả: Rừng cây trong nắng.( Tốc độ 60 tiếng / 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài.) - Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ - Phiếu ghi tên các bài tập đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu. - Học sinh hát: Lớp chúng ta đoàn kết. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: HĐ1: Ôn tập tiết 1 1. Kiểm tra tập đọc: ( 7 em) - HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc.( HS chuẩn bị bài 2 phút) - HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu.
- - GV nêu câu hỏi, HS trả lời. - GV nhận xét tư vấn cho học sinh. 2. Hướng dẫn HS làm viết chính tả - GV đọc một lần đoạn văn. 2 HS đọc lại - Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi, tráng lệ. - HS viết các từ khó vào bảng con - Đọc bài cho HS viết. - Chấm, chữa bài. HĐ2: Ôn tập tiết 2 Bài tập 2: (Hoạt động cá nhân => Cả lớp) - Yêu cầu một em đọc bài tập 2. - Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa. - Giải nghĩa từ “nến”. - Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập. - Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các sự vật được so sánh. - Cùng lớp chốt lời giải đúng. - Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến - Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở. a) Những thân cây tràm như những cây nến khổng lồ. b) Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi. Bài tập 3: (Hoạt động cá nhân => Nhóm 2 => Cả lớp) - Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3. - Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh cách hiểu của mình về các từ được nêu ra. - Nhận xét, tuyên dương nhóm học sinh có lời giải thích đúng. *Giáo viên chốt kiến thức: Từ biển trong câu “trong biển lá xanh rờn...” không còn có nghĩa là vùng nước mặn mênh mông trên bề mặt trái đất mà chuyển thành nghĩa “một tập hợp rất nhiều sự vật”: lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn trên một diện tích rộng lớn khiến ta tưởng như đang đứng trước một biển lá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét giờ học.Khen học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi tốt. - Về nhà tiếp tục ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. - Nêu một câu văn hoặc câu thơ có sử dụng hình ảnh so sánh, chỉ ra hình ảnh so sánh ấy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ________________________________ Tiếng việt: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY
- I. MỤC TIÊU - Tìm được các từ chỉ được đặc điểm của người hoặc vật ( BT 1). - Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng ( BT 2). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( BT 3 a,b). - HS M3+M4 làm được toàn bộ BT 3. - Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu đúng cấu trúc ngữ pháp * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước (qua HĐ đặt câu). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu. - Trò chơi: “ Bắn tên” (Kể tên các thành phố và các vùng quê) - Tổng kết TC - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, GV nhận xét nhanh. Cuối cùng mời 3 em lên bảng, mỗi em viết 1 câu nói về đặc điểm 1 nhân vật. Ví dụ: Mến là một cậu bé dũng cảm/ tốt bụng,...... - GV chốt lại các đáp án đúng: Mến - dũng cảm, tốt bụng, không ngần ngại cứu người, biết sống vì người khác Đom Đóm - chuyên cần, chăm chỉ, tốt bụng Chàng Mồ Côi - thông minh, tài trí, công minh, biết bảo vệ lẽ phải, biết giúp đỡ những người bị oan uổng. Chủ quán - tham lam, dối trá, xấu xa, vu oan cho người. - Các câu các em vừa đặt thuộc kiểm câu gì? ( Ai thế nào) Bài 2: GV nêu yêu cầu bài. ( GDBVMT) - H: Để đặt câu theo mẫu Ai thế nào? thì bộ phận Thế nào ta thường dùng các từ chỉ gì? ( từ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái) - HS đọc lại câu M: Buổi sớm hôm nay lạnh cóng tay. - HD HS phân tích kiểu câu mẫu - GV mời 1 em đặt câu. Ví dụ: Bác nông dân rất chăm chỉ. - HS tổ chức trò chơi thi làm bài theo tổ. Các tổ ghi nhanh các câu đặt được vào bảng phụ rồi GV treo kết quả, cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng, công bố đội thắng cuộc.
- Ai Thế nào? Bác nông dân rất chăm chỉ, rất chịu khó,rất vui vẻ khi vừa cày xong thửa ruộng. Bông hoa trong vườn thật tươi tắn, thơm ngát, thật tươi tắn trong buổi sáng mùa thu Buổi sáng hôm qua lạnh buốt, lạnh chưa từng thấy, chỉ hơi lành lạnh.. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân - Sau khi HS làm bài cá nhân, mời 3 em lên bảng điền dấu phẩy vào 3 câu. Cả lớp chốt lại lời giải đúng. Ví dụ : Câu a: Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh. Câu b: Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu. Câu c: Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố. 3. Vận dụng, trải nghiệm: Luyện đặt câu theo mẫu Ai thế nào.? - Tìm các từ chỉ đặc điểm của người và vật sau đó đặt các câu theo mẫu: Ai thế nào? - Suy nghĩ xem các dấu câu được sử dụng như thế nào, đặc biệt là dấu phẩy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC _____________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 12 năm 2021 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Biết làm tính và giải toán có hai phép tính. - Rèn kĩ năng làm các phép tính nhân, chia. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (cột 1,2,4). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu. - Trò chơi: Tính đúng, tính nhanh: Giáo viên đưa ra các phép tính cho học sinh thực hiện: 216 : 3 457 : 4 726 : 6 - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - HS nhận xét, GV nhận xét.
- 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Cá nhân - Cả lớp. - HS đọc yêu cầu - GV củng cố cho HS cách tìm tích và tìm thừa số trong tích. - HS nêu lại cách tìm thừa số chưa biết và cách tìm tích. - HS thảo luận nhóm 2. - Đại diện nhóm lên bảng điền số vào ô trống. - Học sinh so sánh kết quả trong nhóm (nhóm bàn). - Chia sẻ kết quả trước lớp: Thừa số 324 3 150 4 Thừa số 3 324 4 150 Tích 972 972 600 600 Bài 2: HS đọc yêu cầu - GV củng cố cho HS về phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số. - HS làm bài a vào bảng con. - HS làm các bài còn lại vào vở. 3 Hs lên bảng chữa bài, nêu cách làm. - Chữa bài HS nêu được: + 684 : 6 Lần chia thứ 2 có dư. + 845 : 7 Lần chia thứ nhất và thứ 3 đều có dư. + 630 : 9 Thương có 0 ở tận cùng; phép chia hết + 842 : 4 Thương có 0 tận cùng; phép chia có dư Kết quả: 114 ; 120 (dư 5) ; 70 ; 210 (dư 2) Bài 3: 1 HS đọc bài toán . - Phân tích bài toán. Hướng dẫn HS giải vào vở - GVgiúp đỡ HS yếu: Gồm 2 bước giải : - Học sinh chia sẻ kết quả. Bài giải: Số máy bơm đã bán là: 36 : 9 = 4 (chiếc) Số máy bơm còn lại là: 36 - 4 = 32 (chiếc) Đáp số: 32 chiếc máy Bài 4: HS đọc yêu cầu - GV củng cố về khái niệm: thêm, bớt, gấp, giảm. - HS làm vào vở, 3 HS lên chữa bài; - Gv cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 5: Đồng hồ nào có hai kim tạo thành góc vuông, góc không vuông? - HS quan sát 2 kim đồng hồ và trả lời: Đồng hồ A có hai kim tạo thành góc vuông, đồng hồ B, C có hai kim không tạo thành góc vuông. - Cho HS so sánh 2 góc của hai đồng hồ C, B với góc vuông. - GV nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ lạị cách gấp, giảm một số lần với người thân - Dặn HS luyện giải toán bằng 2 phép tính.
- - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A với cột B cho thích hợp: A B 961 : 3 131 487 : 8 320 (dư 1) 655 : 5 60 (dư 7) - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Trong kho có 970 kiện hàng được xếp thành 3 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu kiện hàng và còn thừa mấy kiện hàng? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC __________________________________ Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 3+4) I. MỤC TIÊU - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc: HS đọc đúng, rành mạch đoạn văn( tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút). Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài - Luyện tập điền vào giấy tờ in sẵn. - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn. - Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay; điền đúng vị trí dấu câu trong đoạn văn. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu. - Giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành. 1. Kiểm tra tập đọc: ( 6 em) - HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc.( HS chuẩn bị bài 2 phút) - HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu. - GV nêu câu hỏi, HS trả lời. - GV nhận xét 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2 ( Tiết 3): HS đọc yêu cầu bài và mẫu giấy mời. - GV nhắc HS chú ý : + Mỗi em phải đóng vai lớp trưởng để viết giấy mời thầy hiệu trưởng. + Bài tập này giúp các em thực hành viết giấy mời đúng nghi thức. Em phải điền vào giấy mời những lời lẽ trân trọng, ngắn gọn. Nhớ ghi rõ ngày, giờ, địa điểm. - GV mời 1- 2 HS điền miệng nội dung giấy mời.
- - HS viết giấy mời vào vở bài tập. - Gọi 1 số HS đọc giấy mời của mình, cả lớp nhận xét. - GV đọc mẫu HS luyện đọc Bài tập 2: ( Tiết 4) (Hoạt động nhóm -> Cả lớp) - Yêu cầu một học sinh đọc bài tập 2 . - Giáo viên dán 3 tờ phiếu lên bảng. - Mời đại diện 3 em lên bảng thi làm bài. - Gọi 3 em nối tiếp nhau đọc đoạn văn mà nhóm mình vừa điền dấu thích hợp. - Các nhóm (N2) thực hiện làm bài vào phiếu học tập. - Đại diện 3 em lên bảng chia sẻ. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - 3 em nối tiếp đọc lại đoạn văn vừa điền dấu. - Lớp tuyên dương nhóm có lời giải đúng và chữa bài vào vở. *Dự kiến đáp án Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phuề và lắm gió dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng. Rễ phải dài, phải cắm sâu vào lòng đất. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tuyên dương HS làm bài tốt. Ôn tập tốt chuẩn bị kiểm tra cuối kì. - Tiếp tục ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. - Sưu tầm một đoạn văn chưa có dấu chấm, dấu phẩy và thực hành điền dấu chấm, dấu phẩy vào đonạ văn đó cho thích hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ________________________________ Thể dục: ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI: NÉM TRÚNG ĐÍCH I. MỤC TIÊU: - Học động tác toàn thân. Bước đầu biết cách thực hiện động tác. - Biết cách thực hiện các động tác: Vươn thở, tay, chân, lườn, bụng của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân, còi III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Phầ Nội dung T Đ Hình thức và PPGD n G L - GV nhận lớp, 2 2 Theo đội hình 4 hàng phổ biến nội dung, ngang – Lớp trưởng điều
- yêu cầu giờ học. p lần hành. Mở - Giậm chân Đội hình hàng dọc – GV đầu theo 1 hàng dọc xung quan sát sửa sai quanh sân. Đội hình hàng dọc – GV 1 1 - Chơi trò chơi: hướng dẫn chơi Kéo cưa lừa xẻ. p lần 2 1 p lần - Học động tác 2 8- - Tập liên hoàn cả 8 toàn thân của bài thể 0p 10 lần động tác, mỗi động tác 4 x 8 dục phát triển chung. nhịp. - Chia tổ luyện tập theo khu vực phân công. - GV đi đến từng tổ sửa sai. Cơ - Mỗi tổ cử 4 – 5 em lên bản - Chơi trò chơi: 1 2 biểu diễn. Đua ngựa - Thi đua giữa các tổ. 0p lần - HS chơi theo đội hình hàng dọc Kết - Đứng tại chỗ 2 1 Lớp trưởng điều hành thúc vỗ tay và hát. p lần đội hình vòng tròn. - GV hệ thống GV điều hành bài và nhận xét. Đội hình hàng ngang Giao bài tập về 3 nhà: Ôn luyện bài thể p dục phát triển chung _______________________________ Thứ 7 ngày 18 tháng 12 năm 2021 Toán: LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC. I. MỤC TIÊU: - Làm quen với biểu thức - Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản. * Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2 Tiết Làm quen với biểu thức II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, máy tính, ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu
- Hái hoa giải phép tính : 468 : 4 630 : 9 GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá. Hoạt động 1: Làm quen với biểu thức - Một số ví dụ về biểu thức. - GV viết lên bảng: 126 + 51. Ta có 126 cộng 51. Ta nói đây là biểu thức 126 + 51 - Cho một vài HS nhắc lại. - GV tiến hành tương tự với các biểu thức: 62 - 11 ; 13 x 3 ; 84 : 4 ; 125 + 10 - 4. - GV kết luận: Biểu thức là một dãy số, dấu phép tính viết xen kẽ với nhau. Hoạt động 2: Giá trị của biểu thức - GV ghi biểu thức: 126 + 51. - Hãy tính xem: 126 + 51 = ? (HS nêu kết quả: 126 + 51 = 177). - GV: Vì 126 + 51 =177 nên ta nói giá trị của biểu thức 126 + 51 = 177. - Yêu cầu HS tính kết quả của bài: 125 + 10 - 4 = ?. - HS nêu kết quả: 131. - GV: Vậy giá trị của biểu thức 125 + 10 - 4 là 131. - Gv: Giá trị của biểu thức chính là kết quả của biểu thức đó. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Giáo viên hướng dẫn mẫu rồi yêu cầu học sinh làm bài. - Giáo viên quan sát, giúp đỡ những em lúng túng chưa biết làm bài. - Học sinh làm bài cá nhân. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp: a)125 + 18 = 143 Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143 b) 161- 150 = 11 Giá trị của biểu thức 161- 150 = 11 c) 21 x 4 = 84 Giá trị của biểu thức 21 x4 = 84 d) 48 : 2 = 24 Giá trị của biểu thức 48 : 2 = 24 Bài 2: - Chia sẻ cách làm và kết quả trước lớp. VD: +) Xét biểu thức 52 + 23 Tính nhẩm ta thấy: 52 + 23 = 75 Vậy biểu thức 52 + 23 có giá trị là 75 ( hay giá trị của biểu thức biểu thức 52 + 23 là 75) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ lại qui tắc vừa học với ngườiy thân - Dặn HS học thuộc Quy tắc- SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ____________________________
- Tiếng Việt : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 5) I. MỤC TIÊU - Kiểm tra lấy điểm tập đọc: HS đọc đúng, rành mạch đoạn văn( tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút). Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài. Thuộc được hai đoạn thơ đã học ở HKI. - HSNK đọc tương đối lưu loát đoạn văn. - Bước đầu viết được Đơn xin cấp lại thể đọc sách. - Bước đầu viết được 1 bức thư thăm hỏi người thân hoặc người mà em quí mến. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu. Giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành. 1.Kiểm tra Đọc : ( những em còn lại) - HS lên bốc thăm chọn bài TĐ.( HS chuẩn bị bài 2 phút) - HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu. - GV nêu câu hỏi, HS trả lời. - GV nhận xét 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2 ( Tiết 5) : HS đọc yêu cầu bài - HS đọc mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách. - GV nhắc HS : So với mẫu đơn, lá đơn này thể hiện nội dung xin cấp lại thẻ đọc sách đã mất. - Gọi 1 HS làm miệng. - Lưu ý : Mục nội dung cần đổi thành : Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp lại thẻ đọc sách vì em đã trót làm mất. - HS viết đơn vào vở bài tập. - Một số HS đọc đơn – GV nhận xét một số bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn, tiếp tục luyện đọc thuộc lòng. - Tuyên dương học sinh làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ______________________ Đạo đức: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (T1+2) I. MỤC TIÊU: - HS phải có bồn phận tham gia việc lớp, việc trường. - Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công.
- - Có lòng nhiệt tình khi tham gia việc trường việc lớp. - Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường. - Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao. - Tham gia đầy đủ công việc, làm tốt công vịêc. - Có lòng nhiệt tình khi tham gia việc trường việc lớp. * GD KNS : - Kĩ năng tự trong và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp. - Kĩ năng ra quyết định : Sắm vai thể hiện bài tập 1. - GDBVMT: Tích cự tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường do nhà trường, lớp tổ chức. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu. Cho HS thi kể những việc các em tham gia vào lớp việc trường. HS nhận xét đánh giá. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Phân tích tình huống - GV nêu tình huống: Trong khi cả lớp đang tổng vệ sinh sân trường, bạn thì cuốc đất, bạn thì trồng hoa riêng Thu lại ghé tai rủ Huyền bỏ đi chơi nhảy dây. Theo em, bạn Huyền có thể làm gì ? Vì sao ? - HS suy nghĩ và nêu ra các cách xử lí tình huống. - Đại diện các nhóm trả lời - GV ghi tóm tắt cách xử lí của các nhóm - Nếu em là Huyền em sẽ chọn cách giải quyết nào? vì sao? - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời. - GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng: Huyền khuyên Thu nên tổng vệ sinh rồi mới đi chơi. Vì điều này thể hiện ý thức tham gia việc lớp việc trường và có ý thức BVMT. Hoạt động 2. Đánh giá hành vi - HS quan sát từng tranh, nêu nội dung từng tranh và đánh giá hành vi của các bạn trong mỗi tranh. - HS trả lời - Nhận xét. - GV kết luận: Việc làm của các bạn trong hình 3, 4 là đúng; hình 1, 2 là sai. - GV nhắc nhở HS có ý thức tham gia việc lớp việc trường đừng có ý lại các bạn khác rồi không chịu làm việc. Hoạt động 3: Thực hành luyện tập: Tiết 2 Bài 1: Xử lý tình huống.
- 1. Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, xử lý một tình huống: + Tình huống 1: Lớp Tuấn chuẩn bị đi cắm trại. Tuấn được phân công mang cờ và hoa để trang trí lều trại, nhưng Tuấn nhất định từ chối vì ngại mang. Em sẽ làm gì nếu em là bạn của Tuấn.? + Tình huống 2: Nếu là một học sinh khá của lớp, em sẽ làm gì khi trong lớp có một số bạn học lực yếu? + Tình huống 3: Sau giờ ra chơi, cô giáo đi họp và dặn cả lớp ngồi làm bài tập. Cô vừa đi được một lúc, một số bạn làm ồn . Nếu em là cán bộ lớp, em sẽ làm gì trong tình huống đó? + Tình huống 4: Khiêm được phân công mang lọ hoa để chuẩn bị cho buổi liên hoan kỷ niệm ngày 8 tháng 3. Nhưng đúng hôm đó, Khiêm bị ốm. Nếu em là Khiêm, em sẽ làm gì? 2.Các nhóm thảo luận: 3. Đại diện từng nhóm lên trình bày: 4. Lớp nhận xét, góp ý. 5. Giáo viên kết luận: a) Là bạn của Tuấn, em nên khuyên Tuấn đừng từ chối. b) Em nên xung phong giúp các bạn học. c) Em nên nhắc nhở bạn không được làm ồn ào, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh. d) Em có thể nhờ mọi người trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ em. Hoạt động 4: Đăng ký tham gia làm việc lớp, việc trường. 1) Giáo viên nêu yêu cầu: Các em hãy suy nghĩ và ghi ra giấy những việc lớp, việc trường mà các em có khả năng tham gia và mong muốn được tham gia. 2) Học sinh xác định những việc lớp, việc trường các em có khả năng và mong muốn tham gia. Ghi ra giấy nhỏ và bỏ vào một chiếc hộp chung của cả lớp. 3) Giáo viên đề nghị mỗi tổ cử đại diện đọc to các phiếu cho cả lớp cùng nghe. 4) Giáo viên sắp xếp thành các nhóm công việc và giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện theo các nhóm công việc đó. 5) Các nhóm hs cam kếtthực hiện tốt các công việc được giao trước lớp. * Kết luận chung: - Tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của mỗi học sinh
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Kết thúc tiết học: Cả lớp cùng hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết.Giáo viên liên hệ thực tế. * Trải nghiệm: Thực hiện một số việc làm trong khoảng 5p - Tham gia tích cực vào các hoạt động ở trường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC _______________________________

